Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước

  • 28 tháng 7, 2010
  • 23 lượt xem
  • 0 bình luận

Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước





 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >























































THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ














THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ



_________



Số:
52/
2007/QĐ-TTg
 



 




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM




Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc


font-weight:normal">______________________________________




Hà Nội, ngày 16 tháng 4
năm 2007




 




QUYẾT ĐỊNH



Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch



vốn đầu tư nhà nước



__________




 




THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ



Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;



Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;



Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29
tháng 11 năm 2005;



Xét đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,




 




QUYẾT ĐỊNH :




Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng




1. Phạm vi điều
chỉnh




Vốn đầu tư nhà
nước quy định tại Quyết định này gồm: vốn đầu tư phát triển

thuộc nguồn ngân sách nhà nước; vốn công trái; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn tín
dụng đầu tư phát triển nhà nước.




2. Đối tượng áp
dụng




Các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư
nhà nước báo cáo tình hình   thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước theo quy
định của Quyết định này.



Điều 2.
Báo cáo kết quả phân bổ vốn đầu tư nhà nước hàng năm




1. Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác sử dụng vốn
đầu tư nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 1   Quyết định này báo cáo: kết quả
phân bổ vốn đầu tư nhà nước theo ngành, lĩnh vực, chương trình và dự án cụ thể;
vốn dùng để thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản; vốn dùng để hoàn trả các
khoản tạm ứng và ứng trước cho đầu tư phát triển; thuyết minh cụ thể về phương
án phân bổ vốn đầu tư nhà nước kèm theo các văn bản phê duyệt kế hoạch phân bổ.





2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo:




a) Vốn điều lệ
của Ngân hàng đến thời điểm báo cáo.




b) Kế hoạch huy
động vốn hàng năm.





c) Kế hoạch tín dụng đầu tư nhà nước, tín dụng xuất khẩu, bao gồm: cho vay đầu
tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo ngành, lĩnh vực,
chương trình và dự án.




d) Kế hoạch bù
lãi suất tín dụng đầu tư.





3.
Bộ Tài
chính báo cáo: tình hình đăng ký kế hoạch để cấp phát vốn


đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước, công trái và trái phiếu Chính phủ
;
kết quả thu hồi các khoản tạm ứng và chi ứng trước cho đầu tư phát triển.






4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các báo cáo quy định tại các khoản 1, 2
và 3 Điều này, báo cáo tổng hợp kết quả phân bổ vốn hàng năm, trong đó nêu rõ
những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp xử lý.





Điều 3. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước




1. Báo cáo tháng:





a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương



báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư theo nguồn vốn của

các dự án quan
trọng quốc gia, dự án nhóm A trong tháng báo cáo và lũy kế đến tháng báo cáo
.





b) Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo kết quả thực hiện và giải ngân vốn tín
dụng đầu tư nhà nước trong tháng báo cáo và lũy kế đến tháng báo cáo
.





c) Bộ Tài chính báo cáo tình hình:

giải ngân vốn
đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước, vốn


công trái, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn vay và vốn viện trợ của nước ngoài; sử
dụng


dự phòng ngân sách trung ương

và Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương;

tạm ứng và chi ứng trước cho đầu tư phát triển trong tháng báo
cáo và luỹ kế đến tháng báo cáo
.




d) Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tổng hợp các báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, báo
cáo
tình hình
thực hiện kế hoạch vốn đầu tư


nhà nước hàng tháng và lũy kế đến tháng báo cáo, trong đó nêu rõ những tồn tại
,
khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp xử lý.




2. Báo cáo quý
và 6 tháng:




a) Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác quy định tại khoản
2 Điều 1 Quyết định này báo cáo:




- Kết quả thực
hiện kế hoạch đầu tư theo từng nguồn vốn;




- Đối với dự án
quan trọng quốc gia và dự án nhóm A: chi tiết khối lượng


thực hiện, kết quả giải ngân vốn đầu tư nhà nước của từng dự án; riêng báo cáo  
6
tháng và quý III phải có ước thực hi��n so với kế hoạch năm;




- Tổng hợp khối
lượng thực hiện, kết quả giải ngân vốn đầu tư nhà nước của các dự án nhóm B và
C;




- Những tồn tại,
hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp xử lý.





b) Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo:




- Tình hình huy
động vốn;




- Vốn điều lệ
của Ngân hàng tại thời điểm báo cáo;




-

Tổng hợp khối lượng thực hiện và kết quả giải ngân nguồn vốn tín dụng đầu tư nhà
nước, vốn tín dụng xuất khẩu;




- Chi tiết khối
lượng thực hiện và kết quả giải ngân nguồn vốn tín dụng đầu tư nhà nước của các
dự án quan trọng quốc gia và các dự án nhóm A.




c) Bộ Tài chính
báo cáo tình hình: cấp phát và giải ngân


vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn công trái, vốn trái phiếu
Chính phủ,

vốn
vay và vốn viện trợ của nước ngoài; sử dụng dự phòng ngân sách trung ương

và Quỹ dự trữ
tài chính của Trung ương; tạm ứng và chi ứng trước


kế hoạch cho đầu tư phát triển; huy động vốn công trái và vốn trái phiếu Chính
phủ.




d) Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tổng hợp các báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, báo
cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước, trong đó nêu rõ
những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp xử lý.




3. Báo cáo năm:





a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác quy
định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này báo cáo:




- Tình hình thực
hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước theo nguồn vốn, theo ngành và lĩnh vực;





- Chi tiết khối lượng thực hiện và kết quả giải ngân của từng dự án quan trọng
quốc gia, dự án nhóm A; tổng hợp khối lượng thực hiện và kết quả giải ngân của
các dự án nhóm B và C
;





- Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp

xử lý.





b) Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo:




- Tình hình huy
động vốn;




- Vốn điều lệ
của Ngân hàng tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm;




- Tổng hợp tình
hình thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư nhà nước, vốn tín dụng xuất khẩu;




- Khối lượng
thực hiện và kết quả giải ngân vốn tín dụng đầu tư nhà nước, vốn tín dụng xuất
khẩu theo ngành, lĩnh vực;




- Chi tiết khối
lượng thực hiện và kết quả giải ngân vốn tín dụng đầu tư nhà nước của từng dự án
quan trọng quốc gia, dự án nhóm A.




c) Bộ Tài chính
báo cáo tình hình: cấp phát và giải ngân vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách
nhà nước cả năm theo ngành, lĩnh vực; giải ngân của các dự án quan trọng quốc
gia, dự án nhóm A; huy động và sử dụng vốn   công trái, vốn trái phiếu Chính
phủ;


giải ngân vốn vay và vốn viện trợ của nước ngoài;

sử dụng dự phòng
ngân sách trung ương và Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương; tạm ứng và chi ứng
trước kế hoạch cho đầu tư phát triển.




d) Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tổng hợp các báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, báo
cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước hàng năm, trong đó nêu rõ
những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp xử lý.




Điều 4. Thời hạn gửi báo cáo và cơ
quan nhận báo cáo




1. Báo cáo kế
hoạch phân bổ vốn đầu tư nhà nước hàng năm





a)


Trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm
kế hoạch, các Bộ, cơ quan

ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Ngân hàng Phát triển Việt Nam
và các tổ chức khác quy định tại
khoản 2 Điều 1 Quyết định này gửi báo cáo
quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 2 Quyết định này đến Bộ Kế hoạch và
Đầu tư và Bộ Tài chính
.




b) Trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư

báo cáo
quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này.




c) Trước ngày 28 tháng 02 của năm kế hoạch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ
Tài chính
báo cáo


quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định này.




2. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư
nhà nước




a) Báo cáo tháng:




-
Trước ngày 20 hàng
tháng,

các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương, Ngân hàng Phát triển
Việt Nam gửi báo cáo quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 3 Quyết định này
đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ

Tài chính;




- Trước ngày 22 hàng tháng, Bộ Tài chính gửi báo cáo
quy định tại điểm c

khoản 1 Điều 3 Quyết định này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;



-

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ tại các
phiên họp Chính phủ thường kỳ hàng tháng về
tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước quy định tại điểm d khoản 1

Điều 3 Quyết định này.




b) Báo cáo quý và 6 tháng:




- Trước ngày 20 của tháng cuối quý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân
hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết
định này gửi báo cáo quy định tại các điểm a,
b khoản 2 Điều 3 Quyết định này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư
và Bộ Tài
chính;




- Trước ngày 22 của tháng cuối quý, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính
phủ và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3
Quyết định này;



-

Trước
ngày 28 của tháng
cuối quý, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo


Thủ tướng Chính phủ nội dung


quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3

của



Quyết định này.



c) Báo cáo năm:



- Trước ngày 10 tháng 02 của
năm sau năm thực hiện kế hoạch,
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Ngân hàng Phát
triển Việt Nam và các tổ chức khác quy định
tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này
gửi báo cáo quy định tại các điểm a và
b khoản 3 Điều 3 Quyết định này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính;



- Trước
ngày 20 tháng 02 của năm sau năm thực hiện kế hoạch, Bộ Tài chính

báo cáo Thủ
tướng
Chính phủ và gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tư báo cáo quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 3 Quyết định này
;



-
Trước ngày 28
tháng 02 của năm sau năm thực hiện kế hoạch, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ nội dung quy định tại điểm d khoản 3 Điều
3 Quyết định này.



Điều 5.
Đối với đầu tư sử dụng nguồn thu được quản lý qua ngân sách, bao gồm cả phí, lệ phí, quảng cáo truyền hình, xổ số kiến thiết: các Bộ, ngành,
địa phương gửi báo cáo tổng hợp kế hoạch sử dụng và tình hình thực hiện đầu tư
hàng năm đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.



Điều 6. Hình thức gửi báo
cáo



Các báo cáo quy định tại các
Điều 2, 3 và 5 Quyết định này được gửi bằng đường công văn, phách (fax) và thư
điện tử.



Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các hình thức gửi báo cáo.




Điều 7.

Tổ chức thực hiện



1. Các

cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu
tư nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Quyết
định này, bảo đảm báo cáo đầy đủ nội dung và đúng thời hạn quy định.



2. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư chủ trì, tổng hợp báo cáo Chính phủ và Thủ tướng

Chính phủ tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu
tư nhà nước trong phạm vi cả nước
theo quy định của Quyết định này.



Điều 8. Điều khoản thi hành



1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 



2. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư ban hành các biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.




3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức khác sử dụng vốn
đầu tư nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.








 



Nơi nhận:




- Ban Bí thư Trung ương Đảng;




- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ;




- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,




  cơ quan thuộc Chính phủ;




- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;




- HĐND, UBND các tỉnh,




  thành phố trực thuộc Trung ương;




- Văn phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;




- Văn phòng Chủ tịch nước;




- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của
QH;




- Văn phòng Quốc
hội;




- Tòa án nhân dân tối
cao;




- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;




- Kiểm toán Nhà nước;  




- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;




- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;




- Học viện Hành chính quốc gia;




- VPCP: BTCN, các PCN,




  Website Chính phủ, Ban Điều hành
112,




  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính
phủ,




  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công
báo;



- Lưu: Văn thư,
KTTH (5b).Hà




THỦ TƯỚNG



(đã ký)



 




Nguyễn Tấn Dũng


 









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



QD52TTG.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo " theo websie Chính Phủ - Liên hệ tư vấn Thuế - Báo cáo thuế : dichvu@bacvietluat.vn hoặc 01687696666.

  • TAG :