Hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường

  • 28 tháng 7, 2010
  • 23 lượt xem
  • 0 bình luận
Hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >






















































BỘ TÀI CHÍNH













BỘ TÀI CHÍNH



___________



Số 71/2010/TT-BTC



 



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



__________________________



Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2010



 



THÔNG TƯ




Hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn




 máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên
hóa đơn giao cho người




 tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường
trên thị trường



___________________________


 




Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Nghị định số
85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;



Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008;  Nghị
định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;



Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày
11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp;



Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH
12  ngày 21/11/2007; Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;




Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;




Để thực
hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4736/VPCP-KTTH ngày
13/7/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn ấn định thuế đối với hoạt động kinh doanh xe
ôtô, xe hai bánh gắn máy như sau:




 




CHƯƠNG I




QUY ĐỊNH CHUNG



Điều 1.
Đối tượng áp dụng  



Cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai
bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông
thường trên thị trường thì cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bị ấn
định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường trên thị trường và ấn định số
thuế phải nộp.



Điều 2. Giải thích từ ngữ



1. Cơ sở
kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bao gồm tổ chức, cá nhân có hoạt động
kinh doanh thương mại xe ôtô, xe hai gắn bánh máy; cơ sở sản xuất, lắp ráp xe
ôtô, xe hai bánh gắn máy để bán.



2. Giá giao
dịch thông thường trên thị trường là giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường
trong điều kiện bình thường.



Đối với xe ôtô, xe hai bánh gắn máy được sản xuất, lắp ráp trong nước:
giá bán do nhà sản xuất công bố được xác định là giá giao dịch thông thường trên
thị trường.



3. Người tiêu
dùng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy: là tổ chức, cá nhân mua xe ôtô, xe  hai bánh
gắn máy thực hiện nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe
ôtô, xe hai bánh gắn máy. Tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh thương mại
(có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có mã số thuế) mua ôtô, xe hai bánh gắn
máy để kinh doanh (để tiếp tục bán ra) thì tổ chức, cá nhân kinh doanh này không
được coi là người tiêu dùng ôtô, xe hai bánh gắn máy.



Điều 3. Các trường hợp không áp dụng



1. Trường hợp cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thực hiện
niêm yết giá bán phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường và bán
đúng giá giao dịch thông thường trên thị trường hoặc thấp hơn 5% thì được tính
thuế theo giá niêm yết (giá niêm yết phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp biết theo từng thời điểm). Các trường hợp có niêm yết giá bán xe ôtô,
xe hai bánh gắn máy nhưng bán không đúng quy định trên thì bị ấn định giá bán ra
theo giá giao dịch thông thường trên thị trường và ấn định số thuế phải nộp.



2. Trường hợp các cơ sở sản xuất lắp ráp xe ôtô, xe hai bánh gắn máy
trong nước bán sản phẩm của mình theo giá thống nhất trong cả nước hoặc từng khu
vực, từng địa phương thì thuế GTGT, thuế TNDN tính theo giá do cơ sở sản xuất,
lắp ráp công bố tại từng thời điểm. Giá bán thống nhất do cơ sở sản xuất quy
định phải công bố công khai và gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý biết.
Trường hợp cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi hoá đơn thấp hơn giá
đã công bố và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thì cơ sở kinh doanh
bị ấn định thuế theo giá đã thông báo.




3. Các cơ sở nhận đại lý bán đúng giá quy định của cơ sở
giao bán chỉ hưởng hoa hồng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia
tăng.



4. Xe ôtô, xe hai bánh gắn máy của các tổ chức và cá nhân đã có giấy
chứng nhận đăng ký do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp và đã qua sử
dụng, cơ sở kinh doanh mua lại để bán hoặc nhận ký gửi bán.



Điều 4. Xác định giá giao dịch thông thường trên
thị trường làm căn cứ ấn định giá, ấn định thuế phải nộp



1. Nguyên tắc xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường



Giá giao dịch thông thường trên thị trường được xác định căn cứ cơ sở dữ
liệu của cơ quan thuế thu thập từ: giá bán do cơ sở kinh doanh kê khai với cơ
quan thuế; thông tin về giá từ các cơ quan quản lý nhà nước khác (cơ quan hải
quan, Trung tâm thẩm định giá thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố, Sở Công
thương); Hiệp hội ôtô Việt Nam (VAMA); giá mua, giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn
máy cùng chủng loại của cơ sở kinh doanh tại cùng địa phương hoặc ở địa phương
khác; thông tin thu thập từ người tiêu dùng; giá xe ôtô, xe hai bánh gắn máy
trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, tạp chí, bản tin thị trường,
website.



2. Giá
giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ ấn định giá, ấn định thuế phải
nộp



Giá giao
dịch thông thường trên thị trường được xác định trên cơ sở Bảng giá tối thiểu xe
ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật.  



Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành Bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe
hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật để làm căn
cứ tính lệ phí trước bạ đối với mặt hàng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy và áp dụng
để ấn định giá bán ra, ấn định số thuế phải nộp đối với các cơ sở kinh doanh xe
ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nêu tại Điều 1 Thông tư này.



 



CHƯƠNG II




ẤN ĐỊNH THUẾ





Điều 5. Khai số lượng ôtô, xe máy bán
hàng tháng



Cơ sở kinh doanh ôtô, xe máy phải lập Bảng kê số
lượng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán ra (theo mẫu đính kèm Thông tư này) gửi cơ
quan thuế cùng với Tờ khai thuế GTGT hàng tháng.



Điều 6. Xác định giá bán ra, số thuế
giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp ấn định



Số thuế GTGT phải nộp
theo phương pháp ấn
định được xác định căn cứ giá bán ra bị ấn định; số lượng xe ôtô,
xe hai bánh gắn máy bán thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường được
xác định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này (sau gọi chung là số lượng xe vi
phạm); tỷ lệ GTGT và thuế suất thuế GTGT.  



Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp ấn định được xác định như sau:
















Số thuế GTGT phải nộp
theo phưong pháp ấn định



=



Số
lượng xe vi phạm



x



Giá bán ra bị ấn định



x



Tỷ lệ giá trị gia tăng



X



Thuế suất thuế GTGT.



Tỷ lệ GTGT sử dụng để ấn định là 10% theo quy
định tại điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị
gia tăng.



Giá bán ra bị ấn định là giá giao dịch thông
thường trên thị trường được xác định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này (quy
đổi về giá chưa có thuế GTGT).














Số thuế GTGT phải nộp thêm của số lượng xe vi
phạm



=



Số thuế GTGT phải nộp theo ấn định



-



Số thuế GTGT đã kê khai phải nộp của số lượng xe vi phạm



Việc xác định số thuế GTGT đã kê khai của số lượng xe vi phạm như sau:



- Đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh
gắn máy thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:












Số thuế
GTGT đã



 kê khai
của số lượng



 xe vi
phạm



=



Số thuế GTGT đầu ra ghi trên hóa đơn GTGT bán hàng



-



Số thuế
GTGT



 đầu vào



Số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào của số
lượng xe vi phạm được xác định theo hóa đơn GTGT bán hàng, hóa đơn GTGT mua vào
hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu của số lượng xe vi phạm và không bao
gồm thuế GTGT đầu vào của các chi phí khác có liên quan đến hoạt động bán số
lượng xe vi phạm như chi phí quản lý, khấu hao TSCĐ.



Cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy
thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ không được bù trừ số
thuế GTGT phải nộp theo phương pháp ấn định của số lượng xe vi phạm với số thuế
GTGT còn được khấu trừ của kỳ kiểm tra, kỳ thanh tra. 



- Đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh
gắn máy thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:














Số thuế
GTGT đã kê khai của số lượng xe vi phạm



=



style='mso-ignore:vglayout;position:absolute;z-index:5;left:-4px;top:11px;
width:2px;height:50px'>v:shapes="_x0000_s1030">Giá
bán ra theo hóa đơn bán hàng



-



Giá
mua vào ghi trên hóa đơn mua hàng


style='mso-ignore:vglayout;position:absolute;z-index:4;left:-8px;top:11px;
width:2px;height:50px'>v:shapes="_x0000_s1033">x



Thuế suất
thuế GTGT



Điều 7. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp theo phương pháp ấn định



Số thuế TNDN phải nộp
theo phương pháp ấn
định được xác định căn cứ giá bán ra bị ấn định; số lượng xe vi
phạm và tỷ lệ % thuế TNDN.  



Số thuế TNDN phải nộp theo phương pháp ấn định được xác định như sau:














Số thuế TNDN phải nộp
theo phương pháp ấn định



=



Số
lượng xe vi phạm



x



Giá bán ra bị ấn định



x



Tỷ lệ % thuế thu nhập
doanh nghiệp



Giá bán ra bị ấn định là giá giao dịch thông
thường trên thị trường được xác định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này (quy
đổi về giá chưa có thuế GTGT).



Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 2%
theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008
của Chính phủ chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp.






































Số thuế TNDN phải nộp thêm của số lượng xe vi phạm



=



Số thuế TNDN phải nộp theo phương pháp ấn định



-



Số thuế TNDN đã kê khai phải nộp của số lượng xe  vi phạm


 



 


 



 


 



 



Số thuế TNDN đã kê khai phải nộp của số lượng xe vi phạm



=



Thu nhập tính thuế của số lượng xe vi phạm



x



Thuế suất thuế TNDN



 

     

 

 



Thu nhập tính thuế của số lượng xe có vi phạm
được xác định như sau:












 Thu nhập



tính thuế



=



Doanh thu
của



 số lượng
xe



 có vi
phạm



-



Chi phí
được



 trừ của
số lượng



 xe vi
phạm



 



Doanh thu của số lượng xe vi phạm được xác định theo hóa đơn GTGT bán
hàng (số đã kê khai của cơ sở kinh doanh) được quy đổi về giá chưa có thuế GTGT.



Chi phí được trừ của số lượng xe vi phạm là khoản chi thực tế phát sinh
liên quan đến số lượng xe có vi phạm và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo
quy định của pháp luật về thuế TNDN (số đã kê khai của cơ sở kinh doanh).



Số thuế TNDN phải nộp thêm của số lượng xe vi phạm được tổng hợp với số
thuế TNDN phải nộp của số xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán ra không có vi phạm,
số thuế TNDN phải nộp của các hoạt động kinh doanh khác và được bù trừ với số
thuế TNDN đã nộp của kỳ kiểm tra, kỳ thanh tra.



Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp ấn định



Đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nộp
thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập chịu thuế TNCN
theo phương pháp ấn
định được xác định căn cứ giá bán ra bị ấn định; số lượng xe vi
phạm và tỷ lệ thu nhập chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành.



Giá bán ra bị ấn định được xác định theo Bảng giá
tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ (quy đổi về giá
chưa có thuế GTGT).



Thu nhập chịu thuế TNCN theo phương pháp ấn định được xác định như sau:














Thu nhập chịu thuế TNCN
theo phương pháp ấn định



=



Số
lượng xe vi phạm



x



Giá bán
ra bị ấn định



x



Tỷ lệ thu nhập chịu
thuế do Bộ Tài chính ban hành.



Việc xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được thực hiện căn cứ
quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.



 




CHƯƠNG III




ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH



Điều 9. Hiệu lực thi hành




Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày
kể từ ngày ký.




Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ
Tài chính để được giải quyết kịp thời./.









Nơi nhận:




- VP TW
Đảng và các Ban của Đảng;




- VP QH,
VP Chủ tịch nước;




- Các Bộ,
CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;




- Viện
Kiểm sát NDTC; Toà án NDTC;




- Kiểm
toán Nhà nước;




- Cơ quan
TW của các đoàn thể;




- UBND, Sở
TC các tỉnh, TP trực thuộc TW;




- Cục thuế
các tỉnh, TP trực thuộc TW;




- Các đơn
vị thuộc Bộ;




- Cục Kiểm
tra văn bản (Bộ Tư pháp);




- Công báo;




- VP Ban
chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;




- Website
Chính phủ;




- Website
Bộ Tài chính;




- Lưu: VT;
TCT (VT, CS).Hà





KT. BỘ TRƯỞNG


THỨ TRƯỞNG




(Đã ký)




Đỗ Hoàng Anh Tuấn










Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



TT71BTC.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :