Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định

  • 03 tháng 8, 2010
  • 19 lượt xem
  • 0 bình luận

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai





 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI












BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI




NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG




------------------



 Số: 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT




CỘng hOÀ xà hỘi chỦ nghĨa
ViỆt Nam




Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



-----------------------------------------




 Hà Nội,  ngày 31 tháng 01 năm 2008



THÔNG
TƯ LIÊN TỊCH




Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP




ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định



bổ sung về việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất,



thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự,



thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất



 và giải
quyết khiếu nại về đất đai




-------------------------



 



Căn cứ Luật Đất
đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;



Căn cứ Nghị định
số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai;



Liên Bộ Tài chính,
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện

một số
điều của

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)
như sau:




I. THỦ TỤC GHI NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 5




1. Các trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất:




Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất
mà có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ tiền sử dụng đất
trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất (gọi là Giấy chứng nhận) trong các trường hợp sau đây:




1.1. Hộ gia đình, cá nhân được
chuyển mục đích sử dụng đất,
được cấp
Giấy chứng nhận mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6, Điều 8
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất (gọi là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP).




1.2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước
giao đất tái định cư
.




2. Thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất:




2.1. Kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2007 (ngày Nghị định số
84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), h
ộ gia đình, cá nhân
chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất
nêu tại khoản 1 Mục
này có đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy
chứng nhận hoặc h
ồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
hoặc hồ sơ giao đất tái định cư thì được ghi nợ tiền sử dụng đất.




2.2. Khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận hoặc chỉnh lý Giấy chứng
nhận thì Phòng Tài nguyên và Môi trường phải ghi nội dung “nợ tiền sử dụng đất”
trên trang 4 của Giấy chứng nhận; ký, đóng dấu xác nhận nội dung ghi nợ nêu
trên; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế biết các trường hợp ghi nợ tiền sử
dụng đất.




Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp Đơn xin ghi nợ tiền sử
dụng đất và hồ sơ (đầy đủ, hợp lệ) xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP
ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc
chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (gọi là Nghị định số
17/2006/NĐ-CP) trước ngày 02 tháng 7 năm 2007 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận
thì vẫn tiếp tục được cấp Giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất trên
Giấy chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại
Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (gọi là Thông tư số
70/2006/TT-BTC).




II. XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐÃ CHUYỂN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1
ĐIỀU 11




Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc do nhận
chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền
với  quyền sử dụng đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp Giấy
chứng nhận, không có một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 50
Luật Đất đai nhưng có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của bên
chuyển quyền (kể cả trường hợp không có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc chuyển quyền), nay nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận thì không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất nhưng
phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị
định số 84/2007/NĐ-CP; lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.




Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất,
lệ phí trước bạ
là giá đất do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh)
ban hành theo quy
định của Chính phủ
có hiệu lực thi hành
tại thời điểm nộp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ
.




III. CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC GIAO KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN TRƯỚC NGÀY 01
THÁNG 07 NĂM 2004 NHƯNG NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ NỘP TIỀN ĐỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐẤT

QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 16




1. Giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức
quy định tại Điều 16 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP là một trong các loại sau đây:




1.1. Biên lai (phiếu thu, hoá đơn) thu tiền để được sử dụng đất,
thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội
đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang
sử dụng vào mục đích khác.




1.2. Biên lai (phiếu thu, hoá đơn) thu tiền theo Thông tư số
60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính về hướng dẫn bổ sung việc
giảm thuế, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. 




1.3. Biên lai (phiếu thu, hoá đơn) theo quy định về thu tiền đất
của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không
đúng  thẩm quyền đã được các cơ quan, tổ chức đó cấp cho hộ gia đình, cá nhân.




2. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã nộp tiền sử
dụng đất mà giấy tờ chỉ còn lưu
tại cơ quan,
tổ chức đã thu tiền hoặc cơ quan, tổ chức khác có liên quan

thì cơ quan, tổ chức đó
có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ đang lưu giữ để
người
sử dụng đất
hoàn thiện hồ sơ xin
cấp Giấy chứng nhận




IV. VIỆC XỬ LÝ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRONG TRƯỜNG HỢP
TỔ CHỨC KINH TẾ LIÊN DOANH CHUYỂN THÀNH TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 23




Tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu
tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước
ngoài thì diện tích đất đã góp vốn vào liên doanh phải chuyển sang hình thức Nhà
nước cho thuê đất và được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất một lần hoặc trả
tiền thuê đất hàng năm.




1. Việc xử lý đối với giá trị quyền sử dụng đất đã góp vốn vào
liên doanh của bên Việt Nam thực hiện như sau:




1.1. Nộp ngân sách nhà nước phần vốn ngân sách nhà nước cấp được
tính  bằng giá trị quyền sử dụng đất theo thời hạn chuyển nhượng vốn tính từ
thời điểm sử dụng quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh đến thời điểm chuyển
nhượng với diện tích đất góp vốn và đơn giá thuê đất theo Hợp đồng nhận nợ với
cơ quan tài chính (đối với trường hợp đã nhận nợ giá trị vốn góp bằng quyền sử
dụng đất theo quy định tại Thông tư số 70 TC/QLCS ngày 07 tháng 10 năm 1997 của
Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị
quyền sử dụng đất của các tổ chức trong nước theo quy định tại Nghị định số
85/CP ngày 17 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ) hoặc Biên bản (văn bản) giao nhận
vốn (đối với trường hợp đã giao nhận vốn theo quy định tại Điều 28 Nghị định số
04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 và Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày
25 tháng 5 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn
liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
trong nước) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với trường hợp chưa nhận nợ hoặc chưa
giao nhận vốn với nhà nước).




1.2. Nộp ngân sách nhà nước thu sử dụng vốn ngân sách nhà nước
bằng giá trị quyền sử dụng đất được phép góp vốn liên doanh như sau:




a) Đối với doanh nghiệp bên Việt Nam chưa nhận nợ hoặc chưa nhận
giao vốn và chưa nộp tiền thu sử dụng vốn cho ngân sách nhà nước thì thực hiện
nộp thu sử dụng vốn như sau:




- Từ thời điểm được sử dụng đất góp vốn đến ngày 31 tháng 12 năm
2000 thì mức nộp là 3%/năm tính trên số vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất.




- Từ thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 01 tháng 01
năm 2002 thì mức nộp là 1,8%/năm tính trên số vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng
đất.




b) Đối với các doanh nghiệp (bên Việt Nam) đã giao nhận nợ hoặc
đã giao nhận vốn và đã nộp thu sử dụng vốn vào ngân sách nhà nước thì phải nộp
thu sử dụng vốn của thời gian chưa nộp tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm
2001.




1.3. Doanh nghiệp bên Việt Nam được ghi giảm vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sau khi nộp ngân sách nhà nước phần vốn ngân sách nhà nước bằng giá
trị quyền sử dụng đất đã góp vào liên doanh theo điểm 1.1 khoản 1 Mục này (đối
với trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định ghi tăng vốn nhà nước bằng
giá trị quyền sử dụng đất đã góp vốn liên doanh).




1.4. Đối với giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh của
bên Việt Nam có nguồn gốc từ đất giao có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách thì doanh nghiệp bên
Việt Nam không phải nộp ngân sách nhà nước số vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng
đất đã chuyển nhượng và thu sử dụng vốn theo quy định tại điểm 1.1, 1.2 khoản 1
Mục này.




2. Tổ chức kinh tế có 100% vốn nước ngoài nhận chuyển nhượng
phần vốn góp của bên Việt Nam bằng giá trị quyền sử dụng đất phải làm thủ tục
thuê đất và không phải trả tiền thuê đất đối với thời gian mà bên Việt Nam đã
chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất. Hết thời hạn nhận chuyển
nhượng phần vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất của bên Việt Nam, tổ chức kinh tế
có 100% vốn nước ngoài phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật có
hiệu lực thi hành tại thời điểm nộp tiền thuê đất.




3. Trình tự, thủ tục nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản mà
nhà đầu tư trong nước phải nộp theo quy định tại điểm 1.1, 1.2 khoản 1 Mục này
được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm
2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.




4. Sau khi các bên hoàn thành thủ tục chuyển nhượng quyền sử
dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm ra quyết định chất dứt Hợp đồng thuê đất đối với tổ chức kinh tế trong
nước; trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế có 100% vốn
nước ngoài thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.




V. NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY
ĐỊNH TẠI ĐIỀU 24




1. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất:




1.1. Đối với trường hợp tổ chức kinh tế trong nước được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc được
Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã trả tiền thuê đất cho cả
thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê
đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm (05) năm mà số tiền sử dụng đất đã
nộp, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả, tiền thuê đất đã nộp
không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì sau khi hợp đồng chuyển nhượng dự
án đầu tư có sử dụng đất đã được công chứng, bên chuyển nhượng nộp hợp đồng
chuyển nhượng dự án đầu tư và Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất để thực hiện việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 của Luật Đất đai và Điều 148
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai (gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP). Trường hợp chuyển nhượng dự
án đầu tư thuộc khu kinh tế, khu công nghệ cao thì hợp đồng chuyển nhượng không
công chứng nhưng phải có xác nhận của Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghệ
cao.




Sau khi các bên chuyển nhượng dự án hoàn thành nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất, cấp mới Giấy chứng nhận
đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án có sử dụng đất hoặc chỉnh lý
Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án có sử dụng đất;
Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với bên nhận chuyển nhượng dự
án có sử dụng đất.




1.2. Đối với trường hợp tổ chức kinh tế trong nước được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc được
Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã trả tiền thuê đất cho cả
thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê
đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm (05) năm mà số tiền sử dụng đất đã
nộp, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước hoặc thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đất được Nhà
nước giao không thu tiền sử dụng đất để góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì sau
khi hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất đã được công chứng, bên
chuyển nhượng nộp hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư và Giấy chứng nhận tại Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện
như đối với trường hợp bán tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 158
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc khu
kinh tế, khu công nghệ cao thì hợp đồng chuyển nhượng dự án có sử dụng đất không
công chứng nhưng phải có xác nhận của Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghệ
cao.




1.3. Sau khi các bên chuyển nhượng dự án hoàn thành nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với bên chuyển nhượng dự án và quyết
định cho thuê đất; thanh lý hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp bên chuyển
nhượng dự án được Nhà nước cho thuê đất); trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
Giấy chứng nhận đối với bên nhận chuyển nhượng dự án; ký Hợp đồng thuê đất đối
với bên nhận chuyển nhượng dự án.




2. Giá trị hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư bao gồm giá trị
đầu tư và giá trị quyền sử dụng đất đối với trường hợp bên chuyển nhượng dự án
sử dụng đất nêu tại điểm 1.1 khoản 1 Mục này.




VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 28




1. Trình tự, thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm
theo chuyển mục đích sử dụng đất mà phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân (gọi là nhà đầu
tư) được thực hiện như sau:




1.1. Nhà đầu tư trước khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có văn bản
gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để
xin chấp thuận về chủ trương đầu tư. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có
trách nhiệm trả lời nhà đầu tư bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp
thuận chủ trương đầu tư; trong trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý
do.




1.2. Trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (nếu bên chuyển nhượng là
tổ chức kinh tế); tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên
và Môi trường (nếu bên chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân); hồ sơ gồm có:




a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;




b) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (trong đó nêu rõ số thửa,
tổng diện tích đất và hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc thuê đất);




c) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư nêu tại điểm 1.1 khoản
này;




d) Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);




đ) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (đối với
tổ chức kinh tế).




1.3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 148 Nghị
định số 181/2004/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp
có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 134 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP trước
khi chỉnh lý hoặc cấp mới Giấy chứng nhận; chuyển số liệu địa chính của loại đất
sau khi chuyển mục đích sử dụng đất cho Sở Tài chính để làm cơ sở tính thu tiền
sử dụng đất.




2. Nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với việc
chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất như sau:




2.1. Sau khi hoàn thành việc thẩm định giá đất mà nhà đầu tư đã
trả để được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định giá đất mà nhà đầu tư đã trả để được nhận chuyển nhượng.




2.2. Việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện như sau:




a) Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử
dụng đất tính theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất với tiền nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nêu tại
điểm 2.1 khoản này nhưng tối đa không vượt quá số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất
tương ứng với trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất;




b) Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn
hình thức thuê đất thì số tiền nhận chuyển nhượng do Ủy ban nhân cấp tỉnh quyết
định nêu tại điểm 2.1 khoản này được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp theo quy
định tại điểm b khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 28 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
nhưng tối đa không vượt quá số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất tương ứng với
trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất.




Trường hợp nhà đầu tư thuê dịch vụ tư vấn để xác định giá đất
nhận chuyển nhượng để trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại khoản 5
Điều 28 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất cũng
phải do dịch vụ tư vấn xác định, Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định.




VII. VIỆC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP XEN KẼ TRONG KHU DÂN
CƯ VÀ ĐẤT VƯỜN, AO LIỀN KỀ VỚI ĐẤT Ở TRONG KHU DÂN CƯ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 43




1. Diện tích được hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định
số 84/2007/NĐ-CP là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp; đất vườn, ao trong cùng
thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực
sau:



a) Trong phạm vi địa giới hành chính phường;



b) Trong phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn
mà ranh giới khu dân cư đã được thể hiện trên bản
đồ quy hoạch khu dân cư nông thôn hoặc đã được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử
dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét
duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông
thôn
chưa có quy hoạch khu dân cư, quy hoạch sử
dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được xét duyệt thì xác định
theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
 



2. Diện tích được hỗ trợ quy định tại khoản 3
Điều 43 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
đối với thửa đất nông nghiệp không có
nhà ở là không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
quy định tại khoản 2 Điều 83, khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai.




3. Đối với thửa đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư
đất vườn, ao trong cùng thửa đất
có nhà ở thuộc khu dân cư bị thu hồi mà có ranh
giới tiếp giáp với nhiều thửa đất có giá
khác nhau thì
giá đất để tính tiền hỗ trợ là giá bình
quân của các thửa đất ở liền kề
; trường hợp các thửa đất liền kề không
phải là đất ở thì giá đất ở làm căn cứ để tính tiền hỗ trợ là giá đất ở của thửa
đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở bình quân của các thửa đất có nhà ở gần
nhất.




VIII. KINH PHÍ CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CHO KHU ĐẤT BỊ THU
HỒI QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 50




1. Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục
bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính do cơ quan Tài
nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện khi Nhà
nước thu hồi đất để thực hiện dự án do chủ đầu tư của dự án chi trả và quyết
toán vào nguồn vốn đầu tư của dự án.




2. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được công bố mà chưa có dự án đầu tư thì khoản kinh phí nêu tại
khoản 1 Mục này do Tổ chức phát triển quỹ đất chi trả và quyết toán vào nguồn
kinh phí hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất; đối với địa phương chưa có Tổ
chức phát triển quỹ đất thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất quyết toán vào nguồn kinh phí được giao của đơn vị.




IX. LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ XÉT DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ VỀ BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 51 VÀ LẬP, THẨM ĐỊNH, XÉT DUYỆT
PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 56




1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập
phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và nộp một (01) bộ hồ sơ
tại Sở Tài chính đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất có liên quan từ hai
(02) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên và những phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; nộp tại Phòng
Tài chính đối với phương án thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.




2. Cơ quan Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài nguyên và
Môi trường, các cơ quan liên quan cùng cấp thẩm định phương án tổng thể về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển đến để trình Ủy ban
nhân dân cùng cấp phê duyệt.




Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền
xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định thành lập Hội đồng thẩm định do Thủ
trưởng cơ quan Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng.




3. Nội dung thẩm định phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư bao gồm các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được áp
dụng; phương án bố trí tái định cư và dự toán nguồn kinh phí thực hiện phương
án.




Nội dung thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
bao gồm  việc áp dụng cụ thể chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư; việc áp
giá đất, giá tài sản để tính bồi thường, các khoản hỗ trợ; phương án thực hiện
bố trí tái định cư và nguồn kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư áp dụng cụ thể cho dự án.




4. Kinh phí lập và thẩm định phương án tổng thể về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án
được sử dụng từ khoản kinh phí chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 48 Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, khoản 6 Điều 4 Nghị định số
17/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Mục VII Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng
12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP,
Mục 4 Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính về
việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC và Thông tư số 126/2007/TT-BTC
ngày 30/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và quyết
toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự
án xây dựng công trình giao thông trên địa bàn các đơn vị hành chính thuộc vùng
khó khăn.




X. HIỆU LỰC THI HÀNH QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 67




Những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư trước ngày 02 tháng 7 năm 2007 (ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành) thì không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Nghị
định số 84/2007/NĐ-CP.




Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt Phương án bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư nhưng chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện xong việc chi trả
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành mà sau đó giá đất cao hơn giá đất đã phê duyệt thì chỉ thực hiện
việc điều chỉnh giá đất theo quy định tại khoản 4 Điều 58 Nghị định số
84/2007/NĐ-CP; không áp dụng các quy định khác về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư quy định tại Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.




XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN




1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày
kể từ ngày đăng Công báo.




2. Bãi bỏ những quy định hướng dẫn thực hiện khoản 6 và
khoản 8 Điều 8, Điều 41, Điều 42, Điều 47, Điều 49 và đoạn 2 khoản 2 Điều 50
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC và tại Thông tư số
69/2006/TT-BTC.




3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc thì phản
ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính để phối hợp giải
quyết./. 










KT. BỘ trƯỞng BỘ
TÀI NGUYÊN




 VÀ MÔI TRƯỜNG




THỨ TRƯỞNG



 



 (đã ký)




  



Trần Thế Ngọc




 




         kt. BỘ
trƯỞng BỘ TÀI CHÍNH




         THỨ TRƯỞNG




  




 




(đã ký)




 




Đỗ Hoàng Anh Tuấn



 









Nơi nhận:



- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);



- Văn
phòng Quốc hội;



- Văn
phòng Chủ tịch nước;



- Văn
phòng Chính phủ;



- Văn
phòng Trung ương và các Ban của Đảng;



- Toà án
nhân dân Tối cao;



- Viện
Kiểm sát nhân dân Tối cao;



- Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;



- Cơ
quan Trung ương của các đoàn thể;



- Bộ Tư 
pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);



- HĐND,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;



- Công
báo, Kiểm toán Nhà nước;



-
Website Chính phủ;



- Các Sở
Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục Thuế, Kho bạc



  nhà
nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;



- Các
đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính;



- Lưu:
VT Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính.



 



 


 









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



TTLT14BTC.DOC









Tư vấn thuế - Kế toán - Báo cáo thuế - Luatthue.Info

  • TAG :