Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

  • 28 tháng 7, 2010
  • 22 lượt xem
  • 0 bình luận
Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































BỘ TÀI CHÍNH












BỘ TÀI CHÍNH



───



Số:  45/2007/TT-BTC




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc




─────────────────



Hà Nội, ngày
07 tháng 5 năm 2007





  



THÔNG TƯ



Hướng dẫn thực hiện
thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt



_____________



 



Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;



Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
;



Căn cứ Nghị
định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;



Căn cứ Nghị định số
77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;



Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt như sau:



 



I. Phạm vi,
điều kiện và nguyên tắc áp dụng.




1. Phạm vi áp dụng
:




Hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu
đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam (sau đây viết tắt là nước có thoả
thuận ưu đãi đặc biệt với Việt Nam) theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên
minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường
hợp ưu đãi đặc biệt khác (sau đây viết tắt là hiệp định thương mại).




2. Điều kiện áp dụng:



2.1- Hàng hóa nhập
khẩu để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt phải đáp ứng
đủ các điều kiện quy định cụ thể tại từng Quyết định về việc ban hành Biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện hiệp định thương mại do Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành.



2.2- Hàng hóa từ khu
phi thuế quan (kể cả hàng gia công) nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp
dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phải thỏa
mãn các điều kiện :



(i) Thuộc Biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.



(ii)Thoả mãn yêu cầu
về xuất xứ hàng hoá, được xác nhận bằng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá, theo
quy định của Bộ Thương mại.



2.3- Hàng hoá nhập
khẩu có tổng giá trị lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD không phải có giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hoá (sau đây viết tắt là C/O ưu đãi đặc biệt).



3. Nguyên tắc áp dụng.



3.1-  Thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng cho một mặt hàng được xác định theo một quyết
định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (gồm cả các quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có)
ban hành biểu thuế nhập ưu đãi đặc biệt để thực hiện hiệp định thương mại, hướng
dẫn tại thông tư này và quy định hiện hành khác có liên quan.



3.2- Trường hợp mức
thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của một mặt hàng quy định tại Biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam cho từng hiệp định thương mại do Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định ban hành thì mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng
cho mặt hàng này sẽ là mức thuế suất MFN.



3.3- Thuế
suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với các chi tiết, linh kiện rời đồng bộ nhập
khẩu để lắp ráp sản phẩm cơ khí, điện, điện tử được thực hiện như sau:



Các chi tiết
(cụm chi tiết), linh kiện (cụm linh kiện) rời đồng bộ có C/O ưu đãi đặc biệt
được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt của mặt hàng nguyên chiếc nếu thoả
mãn các điều kiện về áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại Mục I
của Thông tư này. Các chi tiết, linh kiện rời còn lại không có C/O ưu đãi đặc
biệt áp dụng mức thuế suất MFN hoặc thuế suất thông thường của mặt hàng nguyên
chiếc.



Doanh nghiệp
phải xuất trình một hoặc nhiều hoá đơn thương mại riêng biệt cho các chi tiết
(cụm chi tiết), linh kiện (cụm linh kiện) có C/O ưu đãi đặc biệt để đề nghị áp
dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.



Việc áp dụng
mức thuế suất ưu đãi đặc biệt được thực hiện tại thời điểm tính thuế theo quy
định của của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thủ tục quyết toán
thuế nhập khẩu với cơ quan Hải quan được thực hiện theo quy định hiện hành.



Nguyên tắc
phân loại linh kiện rời đồng bộ và không đồng bộ được thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành về phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và pháp luật
hiện hành khác có liên quan.



3.4- Thuế suất ưu đãi
đặc biệt áp dụng cho hàng hoá gia công trong khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị
trường trong nước là mức thuế suất ưu đãi đặc biệt  của Việt Nam đối với mặt
hàng gia công nhập khẩu được quy định trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo từng hiệp định thương mại.



3.5- Trường hợp người
khai hải quan chưa nộp được C/O ưu đãi đặc biệt tại thời điểm đăng ký tờ khai
hải quan hàng hoá nhập khẩu nhưng hàng hoá nhập khẩu thoả mãn các điều kiện khác
quy định tại Mục I của Thông tư này, thì tạm tính thuế theo mức thuế suất MFN.
Khi người khai hải quan nộp bổ sung C/O ưu đãi đặc biệt hợp lệ theo quy định tại
mục II của Thông tư này thì cơ quan hải quan tính lại thuế theo mức thuế suất ưu
đãi đặc biệt tương ứng theo đúng quy định.



3.6- Hàng hoá nhập
khẩu có C/O được đóng dấu “FOR CUMULATION PURPOSES ONLY” không được áp dụng mức
thuế suất ưu đãi đặc biệt.



3.7- Trường hợp hoá
đơn thương mại do bên thứ ba không phải là đối tác ký kết hợp đồng thương mại
phát hành thì hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam vẫn được áp dụng thuế suất ưu đãi
đặc biệt nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 mục I Thông tư này.


 




II. Xuất xứ, giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hoá.



1
.
Các quy tắc để hàng hoá được công nhận là có xuất xứ từ nước có thoả thuận ưu
đãi đặc biệt với Việt Nam được quy định tại quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hoá do Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định ban hành theo từng hiệp định
thương mại.



2
.
Giấy chứng nhận xuất xứ phải có chữ ký và con dấu phù hợp với mẫu chữ ký và con
dấu được cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của các nước có thoả thuận ưu đãi đặc
biệt với Việt Nam cấp. Danh sách các cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của các nước
có thoả thuận ưu đãi đặc biệt với Việt Nam được quy định tại các Quyết định ban
hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cho từng hiệp định thương mại của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.




3
.
Khi người khai hải quan xuất trình C/O giáp lưng do nước thành viên trung gian
cấp và hàng hoá đáp ứng quy định tại mục I Thông tư này thì được hưởng thuế suất
ưu đãi đặc biệt. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra C/O giáp lưng theo quy
trình kiểm tra xuất xứ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.



4
.
C/O cho hàng hoá của khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước phải
có chữ ký và con dấu phù hợp với mẫu chữ ký và con dấu chính thức của cơ quan có
thẩm quyền được Bộ Thương mại uỷ quyền cấp C/O.



5
.
Quy định về việc nộp C/O:



5.1- Thời điểm nộp C/O
cho cơ quan Hải quan là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu.
C/O nộp cho cơ quan Hải quan bao gồm 01 bản chính (original) và phải còn giá trị
hiệu lực tại thời điểm nộp. Thời hạn giá trị hiệu lực của C/O là 06 tháng kể từ
ngày cấp.



5.2- Trường hợp chưa
nộp được C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, nếu có lý do chính đáng và
người khai hải quan có văn bản đề nghị được chậm nộp C/O ưu đãi đặc biệt, cam
kết nộp C/O đúng trong thời hạn cho phép thì Chi cục trưởng Hải quan quyết định
gia hạn thời gian nộp C/O trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ
khai hải quan.




Trường hợp người khai hải quan nộp C/O quá thời hạn 30 ngày đã được cho phép
chậm nộp, nếu C/O còn hiệu lực và phù hợp với bộ chứng từ, với kết quả kiểm tra
thực tế hàng hoá (trong trường hợp hàng hoá phải kiểm tra thực tế) thì cơ quan
hải quan vẫn chấp nhận và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho lô hàng nhập
khẩu, đồng thời tổ chức thực hiện các biện pháp sau đối với đối tượng vi phạm:



a)
Xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp C/O quá thời hạn cho phép chậm
nộp theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về Hải quan.



b)
Đưa vào danh sách doanh nghiệp không chấp hành tốt pháp luật hải quan.



c)
Kiểm tra sau thông quan chặt chẽ các lô hàng nhập khẩu có C/O ưu đãi đặc biệt.



d) Không chấp nhận cho
doanh nghiệp nộp chứng từ bảo lãnh thuế đối với các lô hàng hưởng ưu đãi đặc
biệt, phải nộp thuế ngay.



6
.
Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính trung thực và chính xác của C/O thì cơ
quan Hải quan xử lý theo trình tự sau:



6.1- Đình
chỉ việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt và tạm thu theo mức thuế suất MFN
nếu hàng hoá đủ điều kiện áp dụng thuế suất MFN; trường hợp không đủ điều kiện
áp dụng thuế suất MFN thì áp dụng thuế suất thông thường.



6.2- Yêu cầu kiểm tra
lại C/O:



- Cơ quan Hải quan đưa
ra những điểm nghi ngờ về tính trung thực và chính xác của C/O để yêu cầu người
nhập khẩu cung cấp thêm tài liệu (nếu có), chứng minh hàng hoá thực sự có xuất
xứ từ nước có thoả thuận ưu đãi đặc biệt với Việt Nam; hoặc :



- Đề nghị cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ của nước xuất khẩu xác nhận (Tổng cục Hải
quan sẽ tiến hành xác minh trên cơ sở báo cáo của Cục Hải quan các tỉnh, thành
phố).



- Tổng cục Hải quan cử
đoàn kiểm tra đến nước xuất khẩu để xác minh tính xác thực của C/O.



Khi có đủ tài liệu
chứng minh đúng là hàng có xuất xứ từ nước có thoả thuận ưu đãi đặc biệt với
Việt Nam, cơ quan Hải quan có trách nhiệm tiến hành các thủ tục thoái trả lại
cho người nhập khẩu khoản chênh lệch giữa số tiền thuế tạm thu theo mức thuế
suất MFN hoặc thuế suất thông thường và số tiền thuế tính theo mức thuế suất ưu
đãi đặc biệt.



Trong thời gian chờ
kết quả kiểm tra lại, vẫn tiếp tục thực hiện các thủ tục để giải phóng hàng theo
các quy định nhập khẩu thông thường.



Quy trình và thủ tục
yêu cầu kiểm tra lại được thực hiện theo quy định liên quan tại quy chế cấp giấy
chứng nhận xuất xứ do Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định ban hành theo từng hiệp
định thương mại.  



Thời hạn xem xét, chấp
nhận C/O không quá 365 ngày kể từ ngày C/O được nộp cho cơ quan Hải quan hoặc kể
từ ngày cơ quan hải quan nghi ngờ có sự gian lận vi phạm về xuất xứ hàng hoá.



 



III. Khai hải quan,
Kiểm tra hải quan.



1. Nguyên tắc chung:
 



1.1- Khai hải quan,
kiểm tra hải quan đối với hàng nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt phải
tuân thủ các quy định hiện hành về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan,
quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hoá nhập khẩu hiện hành và các quy định tại
thông tư này. 



1.2- Hàng hoá thuộc
đối tượng áp dụng thông tư này chịu sự kiểm tra hải quan theo các quy định của
Tổng cục Hải quan. 



1.3- Chi cục Hải quan
phải bố trí công chức hải quan có đủ trình độ năng lực làm thủ tục hải quan hàng
nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ở từng khâu tiếp nhận tờ khai hải
quan, kiểm hoá, tính thuế, phúc tập hồ sơ hải quan.




2. Khai hải quan



2.1- Người khai hải
quan có trách nhiệm khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí quy định tại tờ
khai hải quan; tự xác định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, hoặc đề
nghị công chức hải quan được giao nhiệm vụ đảm nhận hướng dẫn áp dụng
thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt hướng dẫn trước khi tiến hành khai hải quan.



2.2- Khi khai thuế
suất thuế nhập khẩu áp dụng, người khai hải quan phải khai rõ thuế suất
ưu đãi đặc biệt áp dụng theo quyết định nào của Bộ trưởng Bộ Tài chính.



2.3- Người khai hải
quan phải chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ chứng minh hàng hoá đủ điều kiện áp dụng thuế
suất thuế ưu đãi đặc biệt như C/O, tài liệu chứng minh vận chuyển thẳng...



3. Kiểm tra hải quan  



Kiểm tra hải quan đối
với hàng hoá được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được thực
hiện theo các quy định tại Thông tư này, Quyết định về việc ban hành Biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do
của Bộ Tài chính, quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hoá do Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan ban hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan.



 



IV. Các quy định
khác :



1
.
Các quy định về căn cứ tính thuế, chế độ thu nộp thuế, chế độ miễn, giảm thuế,
chế độ hoàn thuế, truy thu thuế, khiếu nại, xử lý vi phạm và các quy định khác
thực hiện theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật quản
lý thuế, Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn hiện hành.



2
.
Trường hợp có thay đổi đối với những mặt hàng trong các văn bản pháp lý của các
nước có thoả thuận ưu đãi đặc biệt với Việt Nam ban hành để thực hiện điểu ước
quốc tế liên quan hoặc do những lý do khác làm thay đổi, ảnh hưởng đến quyền
được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt của Việt Nam,  Bộ Tài chính sẽ có
hướng dẫn phù hợp với từng trường hợp cụ thể.



 



V. Tổ chức thực hiện :



Thông tư
này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các
tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày
Thông tư có hiệu lực thi hành; bãi bỏ thông tư số 14/2006/TT-BTC ngày 28/02/2006
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực
chung (CEPT) của các nước ASEAN; Thông tư số 16/2004/TT-BTC ngày 10/3/2004 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 99/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của
Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam
để thực hiện Chương trình thu hoạch sớm theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế
toàn diện ASEAN – Trung Quốc; Thông tư số 52/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt
Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN-Trung Quốc; Quyết định số
35/2006/QĐ-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng
hoá và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam cho năm 2006 để
thực hiện Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN-Trung Quốc.



Những quy
định khác về hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trước đây trái
với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.



Trong quá
trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài
chính có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp./.










 




Nơi
nhận:



- Thủ tướng và
các Phó Thủ tướng Chính phủ;



- Văn phòng TW
Đảng;



- Văn phòng 
Quốc hội;



- Văn phòng 
Chủ tịch nước;



- Viện kiểm
sát NDTC, Tòa án  NDTC;



- Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;



- Sở Tài chính
các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;



- Cục Hải quan
tỉnh, thành phố, liên tỉnh;
 



- Cục Thuế các
tỉnh, thành phố trực thuộc TW;



- Cục kiểm tra
văn bản-Bộ Tư pháp;



- Kiểm toán
Nhà nước;



- Công báo;



- Website
Chính phủ, Website Bộ Tài chính;



- Lưu: VT,
TCHQ .



KT. BỘ TRƯỞNG



THỨ TRƯỞNG



 (Đã
ký)



Trương Chí
Trung










Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



TT45BTC.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :