Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Đài Truyền hình Việt Nam và các Đài Truyền hình, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, thành phố

  • 28 tháng 7, 2010
  • 27 lượt xem
  • 0 bình luận
Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Đài Truyền hình Việt Nam và các Đài Truyền hình, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, thành phố




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































BỘ TÀI CHÍNH














BỘ TÀI CHÍNH



___________



Số 55/2010/TT-BTC



 



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



__________________________



Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2010




 



THÔNG TƯ




Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và
thuế thu nhập doanh nghiệp




đối với Đài Truyền hình Việt Nam và
các Đài Truyền hình,




Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh,
thành phố



________________________




 



Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số
13/2008/QH12, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6
năm 2008, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn
bản hướng dẫn thi hành;



Căn cứ Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền
hình Việt Nam;



Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;



Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27
tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tài chính,




Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu
nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Đài Truyền hình Việt Nam và các Đài Truyền
hình, Đài Phát thanh-Truyền hình (PTTH) tỉnh, thành phố như sau:




Điều 1. Phạm vi áp dụng.



Thông
tư này hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
các đài truyền hình bao gồm:



- Đài Truyền
hình Việt Nam (sau đây gọi là VTV);



- Đài Truyền
hình, Đài PTTH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị sự nghiệp tự bảo
đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên quy định tại Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (sau đây gọi là Đài tự bảo đảm chi
phí hoạt động);




- Đài Truyền hình, Đài
PTTH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một
phần chi phí hoạt động thường xuyên quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày
25/4/2006 của Chính phủ (sau đây gọi là Đài tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
động).




Thông tư này không áp
dụng đối với các doanh nghiệp thuộc Đài Truyền hình Việt Nam.



Điều 2. Kê khai, khấu
trừ, nộp thuế GTGT, thuế TNDN của VTV.




1. Kê khai, khấu trừ,
nộp thuế, hoàn thuế GTGT




1.1. VTV và các đơn vị
hạch toán phụ thuộc VTV tại Hà Nội thực hiện kê khai, nộp thuế, hoàn thuế GTGT
tập trung tại Hà Nội.




Các đơn vị hạch toán phụ
thuộc VTV tại các tỉnh, thành phố khác kê khai, nộp thuế, hoàn thuế GTGT tại các
địa phương nơi đóng trụ sở.




1.2. Khấu trừ, hoàn thuế
GTGT




a) VTV và các đơn vị
hạch toán phụ thuộc thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định tại
Luật Thuế GTGT, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:




- Khấu trừ toàn bộ thuế
GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào của hàng hoá,
dịch vụ sử dụng cho nhiệm vụ sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình truyền
hình và các hoạt động dịch vụ khác không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước).




- Khấu trừ toàn bộ thuế
GTGT của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, nhiệm vụ sản xuất, truyền dẫn, phát sóng
chương trình truyền hình và các hoạt động dịch vụ khác.




b) VTV và các đơn vị
hạch toán phụ thuộc không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá,
dịch vụ mua vào phục vụ cho các nội dung được ngân sách nhà nước cấp phát kinh
phí theo dự toán được giao, cụ thể:




+ Chi đầu tư xây dựng cơ
bản (các dự án nhóm A);




+ Chi chương trình mục
tiêu quốc gia;




+ Chi nghiên cứu khoa
học các đề tài thuộc chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước;




+ Chi đào tạo theo
chương trình, kế hoạch nhà nước.




2. Kê khai, nộp thuế TNDN




2.1. VTV
đăng ký kê khai và nộp thuế TNDN tại nơi có trụ sở chính tại Hà Nội.



2.2. VTV có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì các đơn vị
trực thuộc không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN. VTV có trách nhiệm khai thuế,
nộp thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh của các đơn vị hạch
toán phụ thuộc tại Hà Nội và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với
trụ sở chính.



2.3. VTV thực hiện khai
thuế TNDN tạm
tính
theo quý và quyết toán
thuế
theo năm theo quy định.



2.4. Doanh thu chịu
thuế TNDN là toàn bộ các khoản thu phát sinh từ các hoạt động nghiệp vụ, hoạt
động quảng cáo và các dịch vụ khác của VTV và các đơn vị hạch toán phụ thuộc

VTV
(không bao gồm thuế GTGT) quy định tại điểm 1 mục B phần II Thông tư số
09/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính
.




2.5.

Các
khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

gồm
các khoản chi quy định

tại
điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 mục B phần II Thông tư số 09/2009/TT-BTC của
Bộ Tài chính
phù hợp
với quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.




VTV và các đơn vị hạch toán phụ thuộc
VTV không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN các khoản
chi quy định tại điểm 2.7 mục B phần II Thông tư số 09/2009/TT-BTC của Bộ Tài
chính.



Điều 3. Kê khai, khấu
trừ, nộp thuế GTGT, thuế TNDN của Đài tự đảm bảo chi phí hoạt động.




1. Kê khai, khấu trừ, nộp thuế GTGT:




1.1. Đài tự bảo đảm chi phí
hoạt động xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại
Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.




1.2. Đài tự bảo đảm chi phí hoạt động
được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định hình thành từ Quỹ
đầu tư phát triển của Đài và tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT.




Trường hợp tài sản cố định được hình
thành một phần từ nguồn ngân sách nhà nước thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu
vào theo tỷ lệ (%) của nguồn vốn ngân sách nhà nước trên tổng nguồn vốn hình
thành tài sản cố định.



1.3. Đối với tài sản cố
định hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước không được khấu trừ mà tính vào
nguyên giá của tài sản cố định.



2. Kê khai, nộp thuế
TNDN




Đài tự bảo đảm chi phí hoạt động có
hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN thì Đài
hạch toán các khoản doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định.




Đài không được tính vào chi phí khi
xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi do ngân sách nhà nước cấp

kinh phí.




Đài tự đảm bảo chi phí hoạt động thực
hiện khai thuế TNDN tạm tính theo quý và quyết toán thuế theo năm theo quy định.



Điều 4. Kê khai, khấu
trừ, nộp thuế GTGT, thuế TNDN của Đài tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.




1. Về thuế GTGT




1.1. Đài tự bảo đảm một phần chi phí
hoạt động có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT có
đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều
kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ
thanh toán và xác định được chính xác thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy
định thì kê khai, khấu trừ, nộp thuế GTGT như Đài tự bảo đảm chi phí hoạt động
hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.



Đài không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua
vào bằng các nguồn kinh phí do Nhà nước cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 14
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
đối với đơn vị sự nghiệp công lập.



1.2. Trường hợp Đài tự

bảo đảm
một phần chi phí hoạt động có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo
chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá,
dịch vụ như hợp đồng, chứng từ thanh toán nhưng không đủ hoá đơn mua hàng hoá,
dịch vụ đầu vào hoặc không xác định được chính xác thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ theo quy định
thì kê khai, nộp thuế
GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.




Số thuế GTGT phải nộp được xác định
như sau:




Doanh thu x Tỷ lệ (%) GTGT tính trên
doanh thu x Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra.




Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên
doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng được quy định như sau:



- Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%.



- Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%.



- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu: 30%.



1.3. Để chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT từ phương pháp khấu trừ
thuế sang phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và ngược lại, Đài tự đảm bảo một
phần chi phí hoạt động gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp
thuận chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT.

Trong thời hạn mười ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề
nghị chuyển
đổi phương pháp tính thuế GTGT

của Đà
i,
cơ quan thuế có trách nhiệm
kiểm tra và
trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hay không đồng ý đề nghị chuyển đổi phương
pháp tính thuế
GTGT
của Đài.




2. Về thuế TNDN:




2.1. Trường hợp Đài tự bảo đảm một
phần chi phí hoạt động có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ 
thuộc đối tượng chịu thuế TNDN, hạch toán được doanh thu, chi phí liên quan đến
hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp thì kê khai, nộp thuế TNDN như Đài tự bảo đảm chi phí hoạt động hướng dẫn
tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.




2.2. Trường hợp Đài tự bảo đảm một
phần chi phí hoạt động có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế TNDN mà Đài hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định
được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai, nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như
sau:




- Đối với dịch vụ: 5%;




- Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;




- Đối với hoạt động khác: 2%.



Điều 5.

Tổ chức thực hiện.




1. Thông tư này có hiệu lực sau 45
ngày kể từ ngày ký.




2. Các nội dung không hướng dẫn tại
Thông tư này và các nội dung không trái với hướng dẫn tại Thông tư này được thực
hiện theo quy định hiện hành về thuế GTGT, thuế TNDN và quản lý thuế.




Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các Cục thuế và các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để được giải quyết./.



 










Nơi nhận:




- VP TW Đảng và các Ban của Đảng;




- VP QH, VP Chủ tịch nước;




- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;




- Viện

Kiểm
sát NDTC, Toà án NDTC;




- Kiểm toán Nhà nước;




- Cơ quan TW của các đoàn thể;




- UBND, Sở TC, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;




- Các đơn vị thuộc Bộ;




- Cục

Kiểm
tra văn bản (Bộ Tư pháp);



- Văn
phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;




- Công báo;




- Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính;




- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình, Đài PT-TH tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;




- Lưu: VT, TCT (VT, CS).Hiền




KT. BỘ TRƯỞNG


THỨ TRƯỞNG



(Đã ký)



Đỗ Hoàng
Anh Tuấn










Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



TT55BTC.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :