Hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính

  • 28 tháng 7, 2010
  • 23 lượt xem
  • 0 bình luận
Hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































BỘ TÀI CHÍNH












BỘ TÀI CHÍNH



___________



Số 37/2010/TT-BTC



 



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



__________________________



Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2010



 




THÔNG TƯ




Hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý



chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá
nhân tự in trên máy tính



________________________

 



Căn cứ Luật Thuế thu nhập
cá nhân số 04/2007/QH 12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và văn bản hướng dẫn thi
hành;



Căn cứ Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và văn bản hướng dẫn thi hành;



Căn cứ Nghị định số
100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;



Căn cứ Nghị định số
89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát
hành, sử dụng, quản lý hoá đơn;



Căn cứ Nghị định số
118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;



Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện cụ thể việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá
nhân tự in trên máy tính (sau đây được hiểu là chứng từ khấu trừ) như sau:



 



PHẦN A - NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG



Điều 1. Đối tượng và điều
kiện áp dụng 




Tổ chức trả các khoản thu nhập chịu
thuế thu nhập cá nhân có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, có đủ các điều kiện sau
đây được tự in chứng từ khấu trừ để cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế:



-  Có tư
cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;



-  Đã
đăng ký thuế và có mã số thuế;



-  Có
trang thiết bị máy tính và phần mềm bảo vệ;



- Trong
thời gian 01 năm trở về trước không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế từ 02
lần trở lên;



Điều
2. Mẫu chứng từ khấu trừ tự
in



- Nội dung chứng từ khấu
trừ phải có đủ các chỉ tiêu theo mẫu chứng từ khấu trừ chuẩn đính kèm Thông tư
này.



- Chứng từ khấu trừ phải có
ký hiệu và ký hiệu được sử dụng các chữ cái trong 20 chữ cái tiếng Việt in hoa
(A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y), ký hiệu gồm 02 chữ
cái và năm in phát hành. (Ví dụ: AB/2010/T, trong đó AB là ký hiệu; 2010 là năm
phát hành chứng từ; T là chứng từ tự in).




- Chứng từ khấu trừ được đánh số thứ
tự liên tục theo dãy số tự nhiên, tối đa không quá 07 chữ số trong 01 ký
hiệu.




- Mỗi số chứng từ khấu trừ gồm 02
liên:



Liên 1: Lưu tại
tổ chức trả thu nhập.



Liên 2: Giao cho
người bị khấu trừ tiền thuế.



- Những nội dung đặc thù,
biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu chứng từ khấu trừ. Trường hợp tổ
chức trả thu nhập cần sử dụng chứng từ khấu trừ in song ngữ thì in tiếng Việt
trước, tiếng nước ngoài sau.



 



PHẦN B - NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ
PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ



CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ TỰ IN
TRÊN MÁY TÍNH



Điều
3. Thủ tục đăng ký sử dụng và lưu hành chứng từ khấu trừ tự

in




1- Thủ tục đăng ký mẫu chứng từ khấu
trừ tự in.




a) Tổ chức trả thu nhập có nhu cầu sử
dụng chứng từ khấu trừ tự in phải nộp hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ bao gồm các
loại giấy tờ sau:



- Công văn đăng ký sử dụng
chứng từ khấu trừ tự in (theo mẫu đính kèm Thông tư này).



- Mẫu chứng từ khấu trừ dự
kiến tự in theo đúng hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này.



-  Giấy chứng nhận đăng ký
thuế có xác nhận sao y bản chính của tổ chức trả thu nhập;



- Giải pháp kỹ thuật in
chứng từ khấu trừ từ máy tính.



b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng chứng từ tự in hợp lệ của tổ
chức trả thu nhập, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với
tình hình thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân của đơn vị, ra thông báo
chấp thuận việc đăng ký chứng từ khấu trừ; trường hợp không đủ điều kiện thì
thông báo nêu rõ lý do không chấp thuận để tổ chức trả thu nhập biết. 



2- Thông báo lưu
hành chứng từ khấu trừ.



Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận của

cơ quan thuế,
tổ chức trả thu nhập phải thông báo phát hành chứng từ khấu trừ
tại trụ sở làm việc của mình. Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ phải nêu rõ
về hình thức, kích thước, lô gô của mẫu chứng từ khấu trừ.




Điều 4. Sử dụng chứng từ khấu trừ
tự in



1- Tổ
chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người nhận thu
nhập tại đơn vị theo quy định và cấp chứng từ khấu trừ cho người nhận thu nhập
có số thuế đã bị khấu trừ.



2- Chứng
từ khấu trừ phải sử dụng theo đúng thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch), không được dùng bỏ cách số
thứ tự, trùng số liệu, trùng ký hiệu.



3-
Trường hợp chứng từ khấu trừ lập sai nội dung nhưng chưa giao cho người nộp thuế
cần hủy bỏ chứng từ khấu trừ thì gạch chéo để huỷ bỏ và phải lưu đầy đủ các liên
của số chứng từ khấu trừ.



4-
Trường hợp lập lại chứng từ khấu trừ.




Những trường hợp chứng từ khấu trừ đã
được lập và giao cho người nộp thuế, sau đó phát hiện sai phải lập lại chứng từ
khấu trừ thay thế thì tổ chức trả thu nhập phải lập biên bản ghi rõ nội dung
sai, số, ngày chứng từ khấu trừ đã lập sai  có chữ ký xác nhận của người nhận
thu nhập, đồng thời yêu cầu người có thu nhập nộp lại liên chứng từ đã lập sai
(liên giao cho người bị khấu trừ) cho tổ chức trả thu nhập để lưu cùng với biên
bản. Sau khi đã thu hồi chứng từ khấu trừ lập sai, tổ chức trả thu nhập lập
chứng từ khấu trừ mới thay thế để giao cho người nộp thuế và phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về số chứng từ khấu trừ huỷ bỏ.



Điều 5. Báo cáo về việc
sử dụng chứng từ khấu trừ tự in



Tổ chức trả thu nhập sử
dụng chứng từ khấu trừ tự in trên máy vi tính thực hiện báo cáo về việc sử dụng
chứng từ như sau:



1- Hàng quý thực hiện báo
cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ (theo phụ lục đính kèm Thông tư này)
chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.




2- Tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng
từ khấu trừ khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá
sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo quyết toán sử dụng chứng từ khấu trừ đã phát
hành với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ trong thời hạn chậm
nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể,
chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động.



Điều 6. Trách nhiệm của
tổ chức trả thu nhập đã được phép sử dụng chứng từ khấu trừ tự in



1- Khi
thay đổi hình thức chứng từ khấu trừ tự in, tổ chức trả thu nhập

phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
tổ chức trả thu nhập mẫu chứng từ khấu trừ mới.



2- Thực hiện mở sổ sách
theo dõi, bảo quản, lưu giữ chứng từ khấu trừ đã in, đã sử dụng theo quy định
của pháp luật về Thuế và pháp luật về Kế toán - thống kê.



3- Xuất trình chứng từ khấu
trừ đã sử dụng cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi kiểm
tra.



4- Báo
cáo sử dụng chứng từ khấu trừ theo quy định.



5-Lưu giữ dữ liệu về chứng
từ khấu trừ theo quy định của Luật giao dịch điện tử và Luật kế toán.



Điều 7. Trách nhiệm đối
với cơ quan thuế




Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện
theo dõi quản lý tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in:




1- Lưu giữ hồ sơ: Đăng ký tự in chứng
từ khấu trừ của các tổ chức trả thu nhập; công văn chấp thuận việc đăng ký sử
dụng chứng từ khấu trừ của cơ quan thuế.




2- Thực hiện huỷ bỏ hiệu lực việc chấp
thuận sử dụng chứng từ khấu trừ khi phát hiện tổ chức trả thu nhập đưa chứng từ
khấu trừ ra sử dụng nhưng có sai phạm.




3- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số
thuế đã khấu trừ trên chứng từ khấu trừ thuế khi người nộp thuế cung cấp với các
tài liệu đã thể hiện trong các tờ khai khấu trừ thuế, các báo cáo tình hình sử
dụng chứng từ khấu trừ của tổ chức trả thu nhập.



 



PHẦN C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN



Điều
8.


Điều khoản thi hành



1- Thông tư này có hiệu lực
thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.



2- Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức trả thu nhập phản ánh kịp thời về Bộ
Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./.



 









Nơi nhận:
  




- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;




- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;




- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;




- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;




- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;




- Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao;




- Toà án nhân dân tối cao;




- VP Ban chỉ đạo TW về phòng
chống tham nhũng;




- Kiểm toán nhà nước;




- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;




- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;




- HĐND, UBND, Sở TC, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;




- Công báo;




- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);




- Website Chính phủ;




- Các đơn vị thuộc Bộ ;




- Website Bộ Tài chính;




- Lưu: VT, TCT (VT,
TNCN).Thắng




KT. BỘ TRƯỞNG


THỨ TRƯỞNG



(Đã ký)




Đỗ
Hoàng Anh Tuấn









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



TT37BTC.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :