Hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan,thông tin về người nộp thuế trong lĩnh vực hải quan, thuế, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông

  • 28 tháng 7, 2010
  • 23 lượt xem
  • 0 bình luận
Hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan,thông tin về người nộp thuế trong lĩnh vực hải quan, thuế, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































BỘ TÀI CHÍNH












BỘ
TÀI CHÍNH



BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI



BỘ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN  THÔNG


 



_________



Số:
235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTTT



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự do
- Hạnh p
húc



_______________________________



Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2009




THÔNG TƯ LIÊN TỊCH




Hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan,




thông tin về người nộp thuế trong lĩnh vực hải quan, thuế, giao thông vận tải,
thông tin và truyền thông




__________________



 




Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;



Căn
cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày
14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;




Căn cứ Nghị định
số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;




Căn cứ Nghị định
số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Quản lý thuế;



Căn cứ
Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ,



Liên Bộ
Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc
trao đổi và cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế như sau:



Chương I



QUY ĐỊNH CHUNG



Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh



Thông tư này quy
định việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế
trong lĩnh vực thuế, hải quan, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông.



Điều 2. Đối
tượng áp dụng



1. Cơ quan Hải
quan, cơ quan Thuế các cấp trực thuộc Bộ Tài chính.



2. Các đơn vị
thuộc và trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông.



3. Sở Giao thông
vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.



Điều 3. Nguyên
tắc trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin



1. Việc cung cấp,
trao đổi thông tin giữa các bên là quan hệ hợp tác, phối hợp.



2. Các thông tin
được cung cấp, trao đổi phải đảm bảo tính chính thống, kịp thời, đầy đủ, chính
xác để khai thác và sử dụng đúng mục đích và hiệu quả trong công tác quản lý nhà
nước thuộc lĩnh vực hải quan, thuế, giao thông vận tải, thông tin và truyền
thông.



3. Việc cung cấp,
trao đổi thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước trong các lĩnh vực chuyên
ngành thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.



Chương  II



CUNG CẤP VÀ
TRAO ĐỔI THÔNG TIN



Điều 4. Thông
tin trong lĩnh vực hải quan




1. Thông tin về cơ chế,
chính sách quản lý:




a) Văn bản, chính sách
quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu;




b) Văn bản quy phạm pháp
luật về hải quan, pháp luật về thuế có liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu;




c) Thông tin về tuyến
đường vận chuyển hàng hoá chuyển cửa khẩu.




2. Thông tin về thực thi
chính sách, pháp luật:



a) Số liệu hàng
hoá xuất nhập khẩu: số lượng, kim ngạch, trị giá hàng hoá xuất nhập khẩu, nước
xuất khẩu, nước nhập khẩu;




b) Thông tin về doanh
nghiệp vi phạm pháp luật hải quan, doanh nghiệp bỏ trốn; thông tin về doanh
nghiệp vi phạm pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực
thông tin và truyền thông (liên quan đến hàng cấm nhập khẩu, giấy phép nhập
khẩu, giấy chứng nhận hợp quy);




c) Thông tin về chấp hành
pháp luật thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp;




d) Thông tin về giá tính
thuế;




đ) Thông tin về chủng
loại, biển kiểm soát, quốc tịch, thời hạn tạm nhập cảnh của phương tiện vận tải
đường bộ nước ngoài vào Việt Nam;




e) Các thông tin khác theo
yêu cầu.



Điều 5. Thông
tin trong lĩnh vực thuế




1. Thông tin về cơ chế,
chính sách quản lý:



Thông tin về
chính sách thuế, các văn bản hướng dẫn về thuế.



2. Thông tin về
thực thi chính sách, pháp luật:



a) Các thông tin
định danh về người nộp thuế (mã số thuế, địa điểm đăng ký kê khai nộp thuế,
ngành nghề kinh doanh, số điện thoại, người đại diện trước pháp luật, tài khoản
tại Ngân hàng, kế toán trưởng, tình hình tài chính);




b) Các thông tin vi phạm
pháp luật thuế của người nộp thuế; 



c) Tổng doanh
thu, giá trị nộp thuế, số lượng nhân lực, tổng số tiền lương của doanh nghiệp;



d) Kết quả thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành;




đ) Các thông tin khác theo
yêu cầu.




Điều 6. Thông tin trong
lĩnh vực giao thông vận tải



1. Thông tin về
cơ chế, chính sách quản lý:



a) Văn bản, chính
sách quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải;




b) Văn bản, chính sách về
quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải;




c) Thông tin về các pháp
luật quốc tế, thông lệ quốc tế trong vận chuyển, mua bán hàng hoá ngoại thương;



d) Tuyến đường
quá cảnh, tuyến vận tải biển;



đ) Cơ chế, chính
sách phát triển vận tải và các dịch vụ liên quan đến vận tải;




e) Khung giá cước, cước
vận tải, xếp dỡ;




g) Thông tin về các dịch
vụ vận tải được hoạt động độc quyền và những dịch vụ được Nhà nước trợ giá và
giao cho doanh nghiệp thực hiện;




h) Thông tin về các cảng
biển, cảng sông, cảng thuỷ nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên
vận quốc tế có hàng hoá xuất nhập khẩu.




2. Thông tin về thực thi
chính sách, pháp luật:




a) Thông tin về doanh
nghiệp có hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế, dịch vụ đại lý thủ tục hải quan
trực thuộc (Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng, tình hình tài
chính), trong đó chú trọng về các doanh nghiệp giao nhận, vận tải quốc tế, doanh
nghiệp làm đại lý thủ tục hải quan, đại lý thuế; 




b) Thông tin về tiêu chuẩn
kỹ thuật phương tiện vận tải, hàng hoá thuộc ngành giao thông vận tải;



c) Loại, số hiệu,
quốc tịch của phương tiện vận tải có hoạt động vận chuyển hàng hoá quốc tế do
các doanh nghiệp của Việt Nam khai thác;




d) Thông tin về các doanh
nghiệp được cấp phép vận tải đa phương thức, cấp phép bay;




đ) Danh sách doanh nghiệp
Việt Nam và nước ngoài được cấp giấy phép vận tải liên vận quốc tế;




e) Tên, địa chỉ, con dấu,
chữ ký của các tổ chức, cá nhân của Việt Nam và các nước có thẩm quyền cấp giấy
phép vận tải liên vận quốc tế;




g) Kết quả thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành;




h) Các thông tin khác theo
yêu cầu.     




Điều 7. Thông tin trong
lĩnh vực thông tin và truyền thông



1. Thông tin về
cơ chế, chính sách quản lý:



a) Quy hoạch,
chiến lược, kế hoạch phát triển vùng, miền, ngành;



b) Văn bản quy
phạm pháp luật quy định về hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên ngành;



c) Pháp luật quốc
tế, thông lệ quốc tế có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;



d) Tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật;



đ) Văn bản quy
phạm pháp luật về giá cước dịch vụ;



g) Văn bản quy
phạm pháp luật về cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.



2. Thông tin về
thực thi chính sách, pháp luật:



a) Thông tin về
tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép cung ứng dịch vụ bưu chính - chuyển phát
quốc tế, thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động và giấy phép
xuất nhập khẩu chuyên ngành.



b) Thông tin về
chấp hành quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá (giấy phép nhập khẩu,
chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy);



c) Thông tin chi
tiết về một loại sản phẩm, hàng hoá cụ thể (theo hồ sơ lưu);



d) Kết quả thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành;



g) Các thông tin
khác theo yêu cầu.



Điều 8. Hình
thức và thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin



1. Hình thức trao
đổi, cung cấp thông tin:



a) Thông tin được
trao đổi, cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử thông qua môi trường
mạng;



b) Trao đổi, cung
cấp thông tin thường xuyên trên môi trường mạng đối với các thông tin về cơ chế,
chính sách quản lý trong lĩnh vực thuế, hải quan, giao thông vận tải, thông tin
và truyền thông được quy định tại khoản 1 tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7
của Thông tư này;



c) Trao đổi, cung
cấp thông tin theo yêu cầu bằng văn bản đối với các thông tin về thực thi chính
sách, pháp luật trong lĩnh vực thuế, hải quan, giao thông vận tải, thông tin và
truyền thông được quy định tại khoản 2 tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7
của Thông tư này.



2. Thời hạn cung
cấp thông tin:



a) Đối với các
thông tin về cơ chế, chính sách quản lý: chậm nhất 02 ngày kể từ ngày ký ban
hành;



b) Đối với các
thông tin về thực thi chính sách, pháp luật:



Chậm nhất trong
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 10.



Chậm nhất trong
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 10 trong trường hợp khẩn cấp; phục vụ công tác
kiểm tra, thanh tra, điều tra, xác minh vi phạm.



Điều 9. Đầu
mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin



1. Cấp trung
ương:



a) Bộ Tài chính:
Tổng cục Hải quan (Cục Điều tra chống buôn lậu), Tổng cục thuế (Văn phòng);



b) Bộ Giao thông
vận tải; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;



c) Bộ Thông tin
và Truyền thông; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ.



2. Cấp địa
phương:



 a) Cục Hải quan
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;



b) Các Sở Giao
thông vận tải;



c) Các Sở Thông
tin và Truyền thông.



Điều 10. Thẩm
quyền yêu cầu cung cấp thông tin



1. Cấp trung
ương:



a) Bộ Trưởng, Thứ
trưởng;



b) Thủ trưởng các
đơn vị trực thuộc Bộ;



c) Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục
Kiểm tra sau thông quan;



d) Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế.



2. Cấp địa
phương:



a) Cục trưởng Cục
Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan,
Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan;



b) Cục trưởng Cục
Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận,
huyện;



c) Giám đốc Sở
Giao thông vận tải;



d) Giám đốc Sở
Thông tin và Truyền thông.



Chương III



 TỔ CHỨC THỰC
HIỆN



Điều 11. Trách
nhiệm của các bên



1. Tổ chức thực
hiện và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện đúng các quy
định về trao đổi, cung cấp thông tin.



2. Cung cấp một
số quyền truy cập cho nhau để khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu về hải
quan, thuế, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông trong trường hợp trao
đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng.



3. Đảm bảo an
toàn, bí mật các thông tin được trao đổi, cung cấp theo quy định hiện hành.



4. Trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do trong trường hợp không cung cấp hoặc cung cấp thông tin
không đúng thời hạn quy định.



5. Tổ chức đánh
giá, tổng kết rút kinh nghiệm hàng năm trong việc trao đổi, cung cấp thông tin
thuộc các lĩnh vưc thuế, hải quan, giao thông vận tải, thông tin và truyền
thông.



Điều 12. Hiệu
lực thi hành



1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2010.



2. Mọi phát sinh,
vướng mắc trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị đầu mối phải kịp thời
phản ánh về liên Bộ để giải quyết.



 











KT. BỘ
TRƯỞNG



BỘ GIAO
THÔNG VẬN TẢI



THỨ TRƯỞNG



  



(đã ký)



 



 Lê Mạnh
Hùng



KT. BỘ
TRƯỞNG



BỘ THÔNG
TIN



VÀ TRUYỀN
THÔNG



THỨ TRƯỞNG



 



(đã ký)



 Nguyễn
Thành Hưng



KT. BỘ
TRUỞNG



BỘ TÀI
CHÍNH



THỨ TRƯỞNG



  



(đã ký)



 



 Đỗ Hoàng
Anh Tuấn











Nơi nhận:




- VP TW Đảng và các Ban của Đảng;




- VP QH, VP CP, VP Chủ tịch nước;




- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;




- TANDTC, VKSNDTC;




- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;




- Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;




- Công báo;




- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;




- Website Chính phủ;




- Website Bộ TC, Bộ GTVT, Bộ TT&TT;




- Lưu VT Bộ TC, bộ GTVT, Bộ TT&TT.



 









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



TTLT235BTC.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :