Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển gói thầu xây lắp ( Chương III )

Chương III

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN



 

Chương này bao gồm TCĐG về năng lực kỹ thuật, năng lực tài chính, kinh nghiệm và các nội dung liên quan khác (nếu có yêu cầu) của nhà thầu. Các tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương này được sử dụng theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Nhà thầu “đạt” tất cả các nội dung thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu sơ tuyển (Ví dụ minh họa về TCĐG được nêu tại Phụ lục của Mẫu này).

TCĐG dưới đây chỉ mang tính hướng dẫn, khi soạn thảo nội dung này cần căn cứ theo tính chất của gói thầu mà quy định cho phù hợp.

TCĐG phải công khai trong HSMST. Trong quá trình đánh giá HSDST phải tuân thủ TCĐG nêu trong HSMST, không được thay đổi, bổ sung bất kỳ nội dung nào. 

Mục 1. TCĐG về kinh nghiệm

 

TT

Nội dung yêu cầu

Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng
(đạt)

1

Kinh nghiệm chung về xây dựng

Số năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

 

____ (1) năm

2

 

Kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự đảm bảo tiến độ và chất lượng

 

Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng có quy mô và tính chất tương tự gói thầu đang thực hiện sơ tuyển trong ____ [ghi số năm] (2) năm qua.

Tính chất tương tự căn cứ theo các tiêu chí như loại, cấp công trình, giá trị, quy mô thực hiện, tính chất, độ phức tạp, điều kiện thi công... như mô tả tại Chương V.

Trong trường hợp liên danh, kinh nghiệm này được tính bằng tổng kinh nghiệm của các thành viên.(3)

 

(a) số lượng hợp đồng

đạt ____ (4) hợp đồng

(b) giá hợp đồng

đạt giá trị ____ (5) cho mỗi hợp đồng

 

Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở số liệu kê khai tại Mẫu số 7 Chương IV và các tài liệu kèm theo

 

Ghi chú:

(1) Thông thường là 5 năm hoặc 10 năm, trong một số trường hợp có thể quy định ít hơn để khuyến khích sự tham gia của các nhà thầu mới được thành lập.

(2) Thông thường là 5 năm, trong một số trường hợp có thể quy định ít hơn để khuyến khích sự tham gia của các nhà thầu mới được thành lập.

(3) Trường hợp liên danh, đánh giá kinh nghiệm của thành viên liên danh theo nội dung công việc chính dự kiến đã được nêu trong thỏa thuận liên danh sơ bộ.

(4) Thông thường yêu cầu từ 1 đến 3 hợp đồng.

(5)  Giá trị mỗi hợp đồng tương tự thông thường quy định bằng 80% giá gói thầu đang xét.


Mục 2. TCĐG về năng lực kỹ thuật

 

TT

Nội dung yêu cầu

Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)

1

Nhân sự

 

Nêu yêu cầu về số lượng, năng lực và trình độ cán bộ chủ chốt trực tiếp thực hiện gói thầu.

Trong trường hợp liên danh, nhân sự của cả liên danh là tổng hợp nhân sự do từng thành viên trong liên danh đề xuất.

 

2

Thiết bị thi công

 

Nêu yêu cầu về số lượng, chủng loại, khả năng huy động... đối với các thiết bị thi công cần thiết để thực hiện gói thầu.

Trong trường hợp liên danh, thiết bị thi công của cả liên danh là tổng hợp thiết bị do từng thành viên trong liên danh đề xuất.

 

3

Các yêu cầu khác (nếu có)

 

 

Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở số liệu kê khai tại Mẫu số 4 Chương IV và các tài liệu kèm theo.


Mục 3. TCĐG về năng lực tài chính

 

TT

Nội dung yêu cầu

Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)

1

 

Doanh thu

 

1.1

Doanh thu trung bình hàng năm trong ____ [ghi số năm] năm gần đây (1)

 

1.2

Trong trường hợp liên danh, doanh thu trung bình hàng năm của cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung bình hàng năm của mỗi thành viên trong liên danh, trong đó:




 

(a) Doanh thu trung bình hàng năm trong____ [ghi số năm] năm qua của thành viên đứng đầu liên danh

(thông thường không thấp hơn 40% mức quy định tại điểm 1.1 Mục này)

 

(b) Doanh thu trung bình hàng năm trong____ [ghi số năm] năm qua của từng thành viên khác trong liên danh

(thông thường không thấp hơn 25% mức quy định tại điểm 1.1 Mục này)

2

 

Tình hình tài chính lành mạnh

 

 

 

 

Nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính lành mạnh (chọn một hoặc một số chỉ tiêu tài chính phù hợp) (2). Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính lành mạnh.





 

(a) Số năm nhà thầu hoạt động có lãi trong thời gian yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 1 Mục này

từ ____ năm trở lên

 

(b) Tỉ suất thanh toán hiện hành

đạt mức ____

 

(c) Giá trị ròng

đạt mức ____

 

(d) Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật

trong toàn bộ thời gian yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 1 Mục này

3

 

Lưu lượng tiền mặt(3)

 

3.1

Nhà thầu phải đảm bảo lưu lượng tiền mặt nhằm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

đạt mức___ trong___tháng

3.2

Trong trường hợp liên danh, lưu lượng tiền mặt của cả liên danh được tính bằng tổng lưu lượng tiền mặt của mỗi thành viên trong liên danh, trong đó:

 

 

(a) Lưu lượng tiền mặt của thành viên đứng đầu liên danh

đạt mức____ trong____tháng (thông thường không thấp hơn 40% mức quy định tại khoản 3.1 Mục này)

 

(b) Lưu lượng tiền mặt nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác xây dựng của từng thành viên khác trong liên danh

đạt mức __­­___ trong ____ tháng (thông thường không thấp hơn 25% mức quy định tại khoản 3.1 Mục này)

4

 

Các yêu cầu khác (nếu có)

 

 

Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở số liệu kê khai tại các Mẫu số 5 và 6 Chương IV và các tài liệu kèm theo.

 

Ghi chú:

(1) Đối với yêu cầu về doanh thu:

- Thời gian yêu cầu thông thường là 3 năm. Trong một số trường hợp có thể quy định số năm ít hơn để khuyến khích sự tham gia của các nhà thầu mới được thành lập.

- Mức yêu cầu doanh thu trung bình hàng năm được xác định theo công thức sau:

Yêu cầu về mức doanh thu trung bình hàng năm = Giá gói thầu tính theo trung bình năm  x  k;

Thông thường yêu cầu hệ số k trong công thức này là 2, trong trường hợp gói thầu có giá trị lớn thì có thể giảm xuống 1,5.

(2) Đối với yêu cầu về tình hình tài chính:

Có thể quy định một số chỉ tiêu để đánh giá về tình hình tài chính của nhà thầu với cách tính cụ thể như sau:

- Tùy theo thực tế gói thầu mà yêu cầu nhà thầu hoạt động bình quân có lãi (lợi nhuận) ở mức bình thường trong 2 hoặc 3 năm trong thời gian yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 1 Mục này.

- Tỉ suất thanh toán hiện hành cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của nhà thầu, tính bằng công thức sau:

Tỉ suất thanh toán hiện hành = tài sản ngắn hạn / nợ ngắn hạn

Tỉ suất thanh toán hiện hành lớn hơn 1 cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ đến hạn (có hơn 1 đồng tài sản bảo đảm cho 1 đồng nợ). Tỉ suất thanh toán hiện hành của các doanh nghiệp xây dựng thường không cao, vì vậy cần căn cứ vào thực tế của từng ngành mà quy định cụ thể.

- Giá trị ròng (vốn chủ sở hữu) cho biết khả năng tăng trưởng của một doanh nghiệp, thường quy định mức tối thiểu là giá trị ròng phải không âm và tính bằng công thức sau:

Giá trị ròng = Tổng tài sản – tổng nợ phải trả

(3) Đối với yêu cầu về lưu lượng tiền mặt:

- Lưu lượng tiền mặt (dòng tiền) mà nhà thầu có được qua tài sản có thể chuyển thành tiền mặt, nguồn vốn tín dụng và những phương tiện tài chính khác, trừ đi lượng tiền mặt sử dụng cho các hợp đồng đang thực hiện, phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu về tiền mặt trong quá trình thực hiện gói thầu;

- Cách tính thông thường đối với mức yêu cầu về lưu lượng tiền mặt:

Lưu lượng tiền mặt yêu cầu = Giá gói thầu theo trung bình tháng  x  t;

trong đó t là khoảng thời gian trung bình dự kiến cần thiết kể từ khi nhà thầu phát hành hóa đơn đến khi chủ đầu tư thanh toán theo hóa đơn đó.

  • TAG :

Danh mục

Loading...

Bài nổi bật