Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

  • 28 tháng 7, 2010
  • 21 lượt xem
  • 0 bình luận
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































BỘ TÀI CHÍNH












BỘ TÀI CHÍNH



___________



Số 76/2010/TT-BTC



 



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



__________________________



Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2010




 




THÔNG TƯ




Quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng




phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử




__________________________




 



Căn cứ
Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;



Căn cứ
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày
03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;



Căn cứ
Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;



Sau khi
có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ (tại Công văn số 636/BKHCN-KHTC ngày
30/3/2010), Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử như sau:



 



Điều 1.
Quy định chung



1. Tổ
chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, chứng chỉ nhân viên bức xạ và chứng chỉ hành
nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (sau đây gọi tắt là cấp giấy
phép, giấy đăng ký và chứng chỉ) phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư
này.



2. Ban
hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí, lệ phí cấp giấy phép, giấy đăng ký
và chứng chỉ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.



3. Cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép, giấy đăng ký và chứng chỉ theo quy định tại
Luật Năng lượng nguyên tử  (dưới đây gọi tắt là cơ quan thu phí, lệ phí) có
nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được theo quy định
tại Thông tư này.




Điều
2. Thu, nộp phí, lệ phí



1. Đối tượng nộp phí, lệ
phí phải nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Biểu mức thu
phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này ngay khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép, giấy đăng ký và chứng chỉ.



2. Cơ quan thu phí, lệ phí
phải cấp biên lai thu phí, lệ phí cho đối tượng nộp phí, lệ phí. 



3. Phí, lệ phí quy định tại
Thông tư này được thu bằng đồng Việt Nam.



4. Cơ
quan thu phí, lệ phí được mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc
nhà nước nơi thu, nộp để theo dõi, quản lý tiền phí, lệ phí thu được.




Điều 3. Quản lý và sử
dụng phí, lệ phí



Phí, lệ phí theo quy định
tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng
như sau:



1. Cơ quan thu phí, lệ phí
được trích 85% (tám mươi lăm phần trăm) số tiền phí thu được trước khi nộp ngân
sách nhà nước để trang trải các chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định
và thu phí theo những nội dung, công việc dưới đây trong trường hợp những nội
dung, công việc này chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo, cụ thể như sau:



- Chi
trả các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản phụ cấp, các khoản
đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
và công đoàn phí) cho người lao động trực tiếp thực hiện công việc có liên quan,
trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà
nước theo chế độ quy định;



- Chi
mua sắm, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng tài sản, máy móc, trang thiết bị, phương
tiện làm việc và khấu hao tài sản cố định để thực hiện thẩm định, cấp giấy phép,
giấy đăng ký, chứng chỉ và thu phí, lệ phí, (các khoản mua sắm tài sản, máy móc
thiết bị, phương tiện làm việc được lấy từ nguồn khấu hao tài sản cố định);



- Chi
mua sắm vật tư, nguyên liệu như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại,
điện, nước, xăng xe, công tác phí và các khoản chi khác như in ấn, mua các mẫu
đơn, giấy phép, giấy đăng ký, hóa đơn và các ấn phẩm khác;




-
Chi phí thuê văn phòng làm việc, thuê khoán chuyên môn, thuê dịch vụ tra cứu,
cung cấp thông tin, thuê dịch thuật, thuê thẩm định;



- Chi phí đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn, hội nghị, hội thảo trong nước và ngoài nước về chuyên môn,
nghiệp vụ liên quan; chi phí tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các quy
định về cấp giấy phép, giấy đăng ký và chứng chỉ; chi phí thực hiện đề tài, đề
án nhằm hoàn thiện quy trình, thủ tục cấp giấy phép, giấy đăng ký và chứng chỉ;




- Chi
phí cho việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến cấp giấy phép,
giấy đăng ký và chứng chỉ;



- Trích
quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện thẩm
định, cấp giấy phép, giấy đăng ký, chứng chỉ và thu phí, lệ phí trong cơ quan
theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương
thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng
lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước sau khi đảm bảo
các chi phí theo quy định tại điểm này.




Hàng năm, cơ quan thu phí, lệ phí phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi
quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí được trích để lại trong năm nếu chưa
chi hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi tiêu theo chế độ quy định.



2. Cơ quan thu phí, lệ phí
có trách nhiệm nộp 100% (một trăm phần trăm) tiền lệ phí và 15% (mười lăm phần
trăm) tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục
tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.



Điều 4. Tổ chức thực hiện




1.

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.




Thông tư này thay thế Quyết định số 38/2006/QĐ-BTC ngày 24/7/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ.




2.
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế
độ thu phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử không đề cập tại Thông tư
này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7
năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí
và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông
tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số
85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều Luật Quản lý thuế.




3.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.



 












Nơi nhận:




- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;




- Văn phòng Quốc hội;




- Văn phòng Chủ tịch nước;




- Toà án nhân dân tối cao;




- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;




- Kiểm toán Nhà nước;




- VP Ban CĐ TW về phòng, chống tham nhũng;




- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;





-

Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;




- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc




  nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;




- Công báo;




- Website Chính phủ;




- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);




- Cục Kiểm soát an toàn bức xạ hạt nhân (Bộ Khoa học và Công nghệ);




- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;




-
Website Bộ Tài chính;




-
Lưu: VT, Vụ CST (CST5).





KT. BỘ TRƯỞNG


THỨ TRƯỞNG




(Đã ký)





Đỗ Hoàng Anh Tuấn










Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



TT76BTC.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :