Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trong lĩnh vực đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

  • 28 tháng 7, 2010
  • 25 lượt xem
  • 0 bình luận
Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trong lĩnh vực đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































ỦY BAN NHÂN DÂN














ỦY BAN NHÂN DÂN




TỈNH TIỀN GIANG



----------------



Số: 
13/2009/QĐ-UBND 




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM




  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



--------------------------------



Mỹ Tho, ngày  12  tháng  5   năm 2009



 



QUYẾT ĐỊNH 



Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng
ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trong lĩnh vực đăng ký thế
chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang



--------------------------



ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG



Căn cứ Luật Tổ chức Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;



Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số
38/2001/PL-UBTVQH.K10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi
tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng
3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
57/2002/NĐ-CP;




Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC
ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp
luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số
63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;




Căn cứ Thông tư liên tịch số
03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp
hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp
thông tin về giao dịch bảo đảm; Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày
29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo
đảm;




Căn cứ Nghị quyết số 184/2008/NQ-HĐND
ngày 06 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý
,
sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trong lĩnh
vực đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang
;




Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường,




QUYẾT ĐỊNH:




Điều 1. Quy định mức thu, quản lý,
sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trong lĩnh
vực đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang
như sau:




Điều 2.

Đối tượng áp dụng




1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có
yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.




2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có
yêu cầu và được cơ quan đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất cung cấp thông tin về nội dung đăng ký thế chấp.




Điều 3. Không thu lệ phí đăng ký
thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong những trường hợp sau:




1. Đăng ký thế chấp quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng đủ hai điều kiện
sau:




a) Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh
Tiền Giang.




b) Sống bằng nghề (có hoạt động) sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.




2. Yêu cầu sửa chữa sai sót trong
giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do lỗi của
cơ quan đăng ký.




3. Yêu cầu xóa
đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.



Điều 4. Mức thu



1. Mức thu lệ phí đăng ký thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.




































STT




CÁC TRƯỜNG HỢP NỘP LỆ PHÍ




MỨC THU




(đồng/trường hợp)




1




Đăng ký thế chấp quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất.




               60.000




2




Đăng ký văn bản thông báo về
việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản thế chấp.




               50.000




3




Đăng ký gia hạn thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.




               40.000




4




Đăng ký thay đổi nội dung đã
đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.




40.000




5




Yêu cầu sữa chữa sai sót
trong đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất.




10.000




2. Mức thu phí cung cấp thông tin về
đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.





















STT




CÁC TRƯỜNG HỢP NỘP PHÍ




MỨC THU




(đồng/trường hợp)




1




Cung cấp thông tin cơ bản
(Danh mục giao dịch; sao đơn yêu cầu đăng ký).




10.000




2




Cung cấp thông tin chi tiết
(Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm).




30.000



Ghi chú: Mỗi hồ sơ là một trường hợp




Điều 5. Quản lý và
sử dụng tiền thu phí, lệ phí



Thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC
ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày
25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC
ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của nhà nước
về phí và lệ phí.




Cơ quan thu phí, lệ phí được trích
lại 70% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để phục vụ cho việc thực hiện thu
phí, lệ phí. S
ố tiền còn lại (30%) cơ quan
thu phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.




Điều 6.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà
nước tỉnh Tiền Giang hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.




Điều 7.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ
Tho, thị xã Gò Công, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.



Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ
ngày ký./.


 










 




Nơi nhận:




- Như Điều 7;




- VP Chính phủ;




- Các Bộ: TNMT, TC, TP;



- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;



- Ủy ban MTTQVN tỉnh;          



- CT, các PCT UBND tỉnh;      



- Cục Thuế tỉnh TG;



- Kho bạc NN tỉnh TG;



- UBND các huyện, TPMT, TXGC;        



- VPUB: CVP, các PVP,



- TT Công báo tỉnh, Website tỉnh;




- Lưu: VT, NCTH (Linh).




  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH




   KT. CHỦ TỊCH


  PHÓ CHỦ TỊCH

 



(đã ký)




Nguyễn Văn Phòng









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



QD13UB.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :