Quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí

  • 28 tháng 7, 2010
  • 21 lượt xem
  • 0 bình luận

Quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí





 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































CHÍNH PHỦ












CHÍNH
PHỦ




__________



Số:
121
/2007/NĐ-CP



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




______________________________________



 
Hà Nội, ngày  25  tháng 7 năm 2007




 




NGHỊ ĐỊNH




Quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài




trong hoạt động dầu khí




______




 




CHÍNH PHỦ




 




Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng
12 năm 2001;




Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;




Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,




 




NGHỊ ĐỊNH:




Chương I




QUY ĐỊNH CHUNG




Điều 1. Phạm vi điều chỉnh




1. Nghị định này quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các Nhà đầu tư
tại Việt Nam trong hoạt động dầu khí.




2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với
quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.




3. Nhà đầu tư tại Việt Nam tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt
động dầu khí phải tuân thủ các quy định của Nghị định này, quy định về đầu tư ra
nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp quy định
của Nghị định này khác với quy định của các nghị định khác có liên quan thì áp
dụng quy định của Nghị định này.     




Điều 2. Đối tượng áp dụng




Nghị định này áp dụng đối với các Nhà đầu tư tại Việt Nam (sau đây gọi là Nhà
đầu tư) bao gồm:




1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, doanh nghiệp
tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của  Luật
Doanh nghiệp.




2. Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước chưa đăng ký lại
theo Luật Doanh nghiệp.




3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu tư nước
ngoài chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp và Luật   Đầu tư.




4. Doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chưa đăng ký
lại theo Luật Doanh nghiệp.




5. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã được
thành lập theo Luật Hợp tác xã.




6. Hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam.





Điều 3. Giải thích từ ngữ




Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:




1. Hoạt động dầu khí là hoạt động hình thành và hoạt động thực hiện dự án dầu
khí về tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ, khai thác dầu khí, kể cả hoạt động vận
chuyển bằng đường ống, xử lý dầu khí thô và các hoạt động khác phục vụ trực tiếp
cho các hoạt động này.




2. Hợp đồng dầu khí là văn bản ký kết giữa đại diện chủ sở hữu tài nguyên dầu
khí với Nhà đầu tư hoặc với các đối tác khác mà sau đó Nhà đầu tư nhận chuyển
nhượng quyền lợi tham gia vào hợp đồng dầu khí đó.




3. Tài sản dầu khí là những giá trị hoặc sản phẩm được tạo ra trong quá trình
đầu tư của dự án dầu khí.




4. Tổng mức đầu tư dự án dầu khí là toàn bộ
chi phí hình thành và thực hiện dự án theo phân loại và hình thành dự án quy
định tại Điều 4 Nghị định này.





Điều 4. Hình thành và phân loại dự án dầu khí




1. Dự án dầu khí được hình thành thông qua một trong các hình thức sau:




a) Ký kết hợp đồng dầu khí;




b) Nhận chuyển nhượng quyền lợi tham gia vào hợp đồng dầu khí;




c) Nhận chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ công ty.




2. Dự án dầu khí bao gồm:




a) Dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển và khai thác được thực hiện bắt đầu từ
giai đoạn tìm kiếm thăm dò;




b) Dự án phát triển, khai thác được thực hiện bắt đầu từ giai đoạn phát triển,
khai thác dầu khí.




Điều 5. Áp dụng ưu đãi đầu tư




1. Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban
hành có các quyền lợi, ưu đãi cao hơn so với các quyền lợi, ưu đãi mà Nhà đầu tư
được hưởng theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư thì Nhà đầu tư được hưởng
các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó
có hiệu lực.




2. Trường hợp các quyền lợi, ưu đãi ghi trong
Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
trong hoạt động dầu khí đã cấp cho Nhà đầu tư có mức độ ưu đãi cao hơn so với
các quyền lợi, ưu đãi mà Nhà đầu tư được hưởng theo quy định hiện hành thì Nhà
đầu tư đó được tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi đã ghi trong Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí.




Điều 6. Hoạt động hình thành và thực hiện dự án dầu khí



1.
Hoạt động hình thành dự án dầu khí do Nhà đầu tư tiến hành ở nước ngoài hoặc tại
Việt Nam nhằm hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho việc hình thành dự án dầu khí
ở nước ngoài, bao gồm:




a) Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;




b) Khảo sát thực địa;




c) Nghiên cứu tài liệu;




d) Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án
dầu khí;




đ) Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc thuê chuyên gia tư vấn để
đánh giá, thẩm định;




e) Tham gia, tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;




g) Hoạt động của các văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, chi nhánh,
văn phòng điều hành của Nhà đầu tư ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự
án dầu khí;




h) Tham gia đấu thầu quốc tế;




i) Đàm phán hợp đồng dầu khí;




k) Các hoạt động cần thiết
khác. 




2. Hoạt động thực hiện dự án dầu khí bao gồm việc triển khai thực hiện dự án dầu
khí theo chương trình công tác và ngân sách đã được phê duyệt trên cơ sở hợp
đồng dầu khí hoặc văn bản thoả thuận đầu tư với đối tác hoặc văn bản thoả thuận
về việc chuyển nhượng quyền lợi tham gia hoặc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ
công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.




 




Chương II




THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN ĐẦU TƯ VÀ THỦ TỤC CẤP,




ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ




Điều 7. Thẩm quyền chấp thuận đầu tư




1. Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư đối với các dự án dầu khí có sử dụng
vốn nhà nước từ 1.000 tỷ đồng trở lên hoặc vốn của các thành phần kinh tế từ
3.000 tỷ đồng trở lên.




2. Các dự án dầu khí không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này do đại diện chủ
sở hữu hoặc Nhà đầu tư quyết định.




Điều 8. Giấy chứng nhận đầu tư




1. Các dự án dầu khí được chấp thuận dưới hình thức Giấy chứng nhận đầu tư do Bộ
Kế hoạch và Đầu tư cấp.




2. Việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án dầu khí được thực hiện theo một
trong hai quy trình sau:




a) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư
dưới 15 tỷ đồng;




b) Thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư
từ 15 tỷ đồng trở lên.




Điều 9. Hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư




Hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:




1. Văn bản đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư
ban hành.




2. Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đầu tư đối với Nhà đầu tư có vốn đầu tư
nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập doanh
nghiệp đối với Nhà đầu tư trong nước là tổ chức; Giấy chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu đối với Nhà đầu tư là cá nhân.




Đối với Nhà đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày
01 tháng 7 năm 2006 nhưng không đăng ký lại hoặc chuyển đổi theo Luật Đầu tư thì
phải có bản sao có công chứng Giấy phép đầu tư.




3. Quyết định đầu tư ra nước ngoài của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản
2 Điều 7 Nghị định này.




4. Hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thoả thuận đầu tư với đối tác hoặc văn bản thoả
thuận về việc nhận chuyển nhượng quyền lợi tham gia hoặc nhận chuyển nhượng một
phần hay toàn bộ công ty.




Hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư được nộp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư gồm
03 bộ, trong đó có 01 bộ gốc.




Điều 10. Quy trình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư




1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đầu tư theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.




Trường hợp cần làm rõ một số nội dung liên quan đến hồ sơ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đầu tư, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Nhà đầu tư giải trình.




2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Nhà đầu tư.




Trường hợp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư không được chấp thuận, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do không chấp thuận cấp
Giấy chứng nhận đầu tư. Nhà đầu tư có quyền khiếu nại việc không chấp thuận cấp
Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.




3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư cho Bộ Công nghiệp, Bộ
Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Nhà đầu tư
đăng ký kinh doanh (đối với Nhà đầu tư là tổ chức) hoặc nơi có hộ khẩu thường
trú (đối với Nhà đầu tư là cá nhân Việt Nam).




Điều 11. Hồ sơ thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư




Hồ sơ thẩm tra cấp, Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:




1. Văn bản đề nghị thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu do Bộ Kế hoạch
và Đầu tư ban hành.




2. Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đầu tư đối với Nhà đầu tư có vốn đầu tư
nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập doanh
nghiệp đối với Nhà đầu tư trong nước là tổ chức; Giấy chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu đối với Nhà đầu tư là cá nhân.




Đối với Nhà đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày
01 tháng 7 năm 2006 nhưng không đăng ký lại hoặc chuyển đổi theo Luật Đầu tư thì
phải có bản sao có công chứng Giấy phép đầu tư.




3. Văn bản giải trình về tính
khả thi của dự án dầu khí, bao gồm các nội dung về mục tiêu, địa điểm, quy mô,
nguồn vốn đầu tư, tiến độ thực hiện và hiệu quả kinh tế của dự án.




4. Báo cáo năng lực tài chính
do Nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm.




5. Quyết định đầu tư ra nước
ngoài của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.




6. Hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thoả thuận đầu tư với đối tác hoặc văn bản thoả
thuận về việc nhận chuyển nhượng quyền lợi tham gia hoặc nhận chuyển nhượng một
phần hay toàn bộ công ty.




Hồ sơ thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư được nộp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư
gồm 08 bộ, trong đó có 01 bộ gốc. 




Điều 12. Quy trình thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư




1. Nội dung thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:



a) Tư cách pháp lý của
Nhà đầu tư;



b) Tính hợp pháp của
vốn đầu tư;



c) Tiến độ thực hiện dự
án (đối với dự án phát triển, khai thác).




2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm tra, cấp Giấy
chứng nhận đầu tư hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ,
ngành có liên quan.




3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các Bộ, ngành gửi
ý kiến bằng văn bản về Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên, nếu cơ quan nào
không có ý kiến bằng văn bản thì coi như đã đồng ý với kiến nghị trong hồ sơ
thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư của Nhà đầu tư.




4. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tiến hành thẩm tra dự án dầu khí và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.




5. Trường hợp hồ sơ thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư không được chấp thuận,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do không chấp thuận cấp
Giấy chứng nhận đầu tư. Nhà đầu tư có quyền khiếu nại việc không chấp thuận cấp
Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.




6. Đối với dự án dầu khí thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính
phủ, trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo kết quả thẩm tra kèm ý kiến
của các Bộ, ngành và đề xuất ý kiến về việc chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đầu
tư.




Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.




7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư cho Bộ Công nghiệp, Bộ
Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Nhà đầu tư
đăng ký kinh doanh (đối với Nhà đầu tư là tổ chức) hoặc nơi có hộ khẩu thường
trú (đối với Nhà đầu tư là cá nhân Việt Nam).




Điều 13. Rút ngắn thời hạn thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư




Trường hợp dự án dầu khí đòi hỏi thời hạn cấp bách, Nhà đầu tư có văn bản giải
trình lý do xin rút ngắn thời hạn thẩm tra gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ,
ngành có liên quan kèm hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
chủ trì họp với các Bộ, ngành có liên quan để thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu
tư mà không qua thủ tục xin ý kiến các Bộ, ngành theo quy định tại các khoản 2
và 3 Điều 12 Nghị định này.




Đối với dự án dầu khí do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư theo quy định
khoản 1 Điều 7 Nghị định này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm tra, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo kết
quả thẩm tra.




Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu
tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.




Điều 14. Điều chỉnh Giấy
chứng nhận đầu tư




1.
Khi có nhu cầu điều chỉnh dự án dầu khí đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư liên
quan đến hình thức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, hoặc tổng mức đầu tư của dự
án sau khi điều chỉnh có thay đổi 30% so với tổng mức đầu tư ghi trong Giấy
chứng nhận đầu tư thì Nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu
tư.



2. Việc điều chỉnh dự án
dầu khí được thực hiện theo một trong các quy trình sau:



a) Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đầu tư điều chỉnh;



b) Thẩm tra, cấp Giấy
chứng nhận đầu tư điều chỉnh.




Điều 15. Điều kiện và quy trình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh




1.
Dự án dầu khí thuộc diện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh là các
dự án được điều chỉnh về hình thức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, hoặc tổng
mức đầu tư của dự án sau khi điều chỉnh có thay đổi 30% so với tổng mức đầu tư
ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, nhưng tổng mức đầu tư mới không vượt quá 15 tỷ
đồng.




2. Hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đầu tư điều chỉnh bao gồm:




a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đầu tư điều chỉnh theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;




b) Quyết định điều chỉnh dự án dầu
khí của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;




c) Báo cáo tình hình hoạt động của
dự án dầu khí cho đến thời điểm đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;




d) Bản sao có công chứng Giấy
chứng nhận đầu tư.




3. Hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đầu tư điều chỉnh được nộp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư gồm 03 bộ trong đó có
01 bộ gốc.




Trường hợp cần làm rõ một số nội dung liên quan đến hồ sơ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đầu tư điều chỉnh, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Nhà đầu tư giải trình.




4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh cho Nhà đầu tư.




Trường hợp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh không được chấp
thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do không chấp
thuận cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh. Nhà đầu tư có quyền khiếu nại việc
không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh theo quy định của pháp
luật.




5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh cho Bộ Công
nghiệp, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
Nhà đầu tư đăng ký kinh doanh (đối với Nhà đầu tư là tổ chức) hoặc có hộ khẩu
thường trú (đối với Nhà đầu tư là cá nhân Việt Nam).




Điều 16. Điều kiện và quy trình thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh




1.
Dự án dầu khí thuộc diện thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh là các
dự án sau khi điều chỉnh có tổng mức đầu tư thay đổi 30% so với tổng mức đầu tư
ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư và vượt quá 15 tỷ đồng.




2. Hồ sơ thẩm tra, cấp Giấy chứng
nhận đầu tư điều chỉnh bao gồm:




a) Văn bản đề nghị thẩm tra, cấp
Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;




b) Quyết định điều chỉnh dự án dầu
khí của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;




c) Báo cáo tình hình hoạt động của
dự án dầu khí cho đến thời điểm đề nghị điều chỉnh;




d) Bản sao có công chứng Giấy
chứng nhận đầu tư;




đ) Giải trình về các nội dung điều
chỉnh.




3. Quy trình thẩm tra, cấp Giấy
chứng nhận đầu tư điều chỉnh:




a) Hồ sơ thẩm tra, cấp Giấy chứng
nhận đầu tư điều chỉnh được nộp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư gồm 06 bộ trong đó có
01 bộ gốc.




 b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều
chỉnh lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan;




c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm tra, cấp Giấy
chứng nhận đầu tư điều chỉnh, các Bộ, ngành có ý kiến bằng văn bản gửi về Bộ Kế
hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên, nếu cơ quan nào không có ý kiến thì coi như
đã đồng ý với kiến nghị trong hồ sơ thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều
chỉnh của Nhà đầu tư;




d) Đối với dự án dầu khí thuộc thẩm quyền quyết định của đại diện chủ sở hữu
hoặc Nhà đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thẩm tra hồ sơ và cấp Giấy
chứng nhận đầu tư điều chỉnh trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ;




đ) Đối với dự án dầu khí thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính
phủ hoặc dự án dầu khí sau khi điều chỉnh, tổng mức đầu tư có sử dụng vốn nhà
nước từ 1.000 tỷ đồng trở lên hoặc vốn của các thành phần kinh tế từ 3.000 tỷ
đồng trở lên, trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo kết quả thẩm tra kèm ý
kiến của các Bộ, ngành có liên quan và đề xuất ý kiến về việc cho phép điều
chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.




Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.




e) Trường hợp hồ sơ thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh không được
chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do không
chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh. Nhà đầu tư có quyền khiếu nại
việc không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh theo quy định của
pháp luật.




4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh cho Bộ Công
nghiệp, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
Nhà đầu tư đăng ký kinh doanh (đối với Nhà đầu tư là tổ chức) hoặc có hộ khẩu
thường trú (đối với Nhà đầu tư là cá nhân Việt Nam)
.




 




Chương III




TRIỂN KHAI DỰ
ÁN DẦU KHÍ



Điều 17. Thông báo thực
hiện dự án dầu khí



1.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án dầu khí được chấp thuận theo quy định
của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, Nhà đầu tư phải có văn bản thông báo về
việc thực hiện dự án dầu khí kèm bản sao văn bản chấp thuận dự án dầu khí hoặc
văn bản có giá trị pháp lý tương đương gửi các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Thương mại, Công nghiệp, Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi Nhà đầu tư đăng ký kinh doanh (đối với Nhà đầu tư là
tổ chức) hoặc có hộ khẩu thường trú (đối với Nhà đầu tư là cá nhân Việt Nam).



2. Văn
bản thông báo thực hiện dự án dầu khí gồm các nội dung sau:



a) Tên,
địa chỉ trụ sở chính của pháp nhân thành lập ở nước ngoài (nếu có); tên, địa chỉ
chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);



b) Mục
tiêu và lĩnh vực đầu tư;



c) Vốn
đầu tư của doanh nghiệp thành lập ở nước ngoài, phần vốn tham gia của Nhà đầu
tư;



d) Thông
tin về người đại diện Nhà đầu tư và người đại diện doanh nghiệp tại nước ngoài
gồm: họ, tên, địa chỉ thường trú (tại Việt Nam và tại nước ngoài), chức vụ, số
Giấy chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu.



3.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi, Nhà đầu tư có văn bản thông báo về nội
dung thay đổi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 



Điều
18. Thời hạn triển khai Dự án dầu khí



1. Trong
thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà dự án dầu khí
không được nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày dự án dầu khí được nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận mà dự án không được
triển khai thì Nhà đầu tư phải có văn bản nêu rõ lý do và đề nghị kéo dài thời
hạn triển khai dự án hoặc đề nghị chấm dứt dự án dầu khí gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư.



2.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kéo dài
thời hạn triển khai dự án dầu khí hoặc chấm dứt dự án dầu khí, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về đề nghị nêu trên, đồng
thời gửi các Bộ: Tài chính, Thương mại, Công nghiệp, Ngoại giao, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Nhà đầu tư đăng ký kinh doanh (đối
với Nhà đầu tư là tổ chức) hoặc có hộ khẩu thường trú (đối với Nhà đầu tư là cá
nhân Việt Nam).




3. Việc gia hạn triển khai dự án dầu khí được thực hiện phù hợp với hợp đồng dầu
khí hoặc văn bản thoả thuận đầu tư với đối tác hoặc văn bản thoả thuận về việc
nhận chuyển nhượng quyền lợi tham gia hoặc nhận chuyển nhượng một phần hay toàn
bộ công ty.





Điều 19. Thành lập pháp nhân mới




Để chuẩn bị đầu tư hoặc thực hiện hoạt động hình thành dự án dầu khí hoặc để
triển khai dự án dầu khí, Nhà đầu tư được phép thành lập hoặc tham gia thành lập
doanh nghiệp mới tại Việt Nam, tại nước tiếp nhận đầu tư hoặc ở nước thứ ba theo
quy định của pháp luật có liên quan.




Điều
20. Chế độ báo cáo




Hàng năm, trong thời hạn 6 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính của nước tiếp
nhận đầu tư, Nhà đầu tư phải gửi báo cáo về tình hình hoạt động và báo cáo tài
chính có chứng nhận của kiểm toán hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận
đầu tư cho các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Công nghiệp, Tài chính, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và cơ quan cấp đăng ký kinh doanh.




Điều 21. Chấm dứt và thanh lý
dự án dầu khí




Việc
chấm dứt hoạt động của dự án dầu khí được thực hiện phù hợp với quy định của hợp
đồng dầu khí và pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.




Điều
22. Chuyển nhượng dự án dầu khí




Khi
chuyển nhượng một phần dự án dầu khí, hoặc chuyển nhượng toàn bộ dự án dầu khí
nhưng Nhà đầu tư vẫn còn quyền lợi trong dự án đó, Nhà đầu tư thực hiện việc
đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại các Điều 14, 15 và
16 Nghị định này. Trường hợp việc chuyển nhượng dự án dầu khí phát sinh lợi
nhuận, Nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.




Điều 23. Chi phí không có khả năng thu hồi




Trong trường hợp dự án dầu khí
không có khả năng thu hồi chi phí, Nhà đầu tư được phép phân bổ phần chi phí đó
vào chi phí sản xuất kinh doanh của Nhà đầu tư trong thời gian không quá 05 năm,
kể từ ngày kết thúc dự án dầu khí.




Điều 24. Sử dụng lợi nhuận để đầu
tư ở nước ngoài



1. Sau khi hoàn thành các
nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư và pháp luật
Việt Nam, Nhà đầu tư được giữ lại ở nước ngoài lợi nhuận của dự án dầu khí phục
vụ các mục đích sau:




a) Tái đầu tư cho dự án dầu khí đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư;



b) Đầu tư cho các dự án dầu khí khác ở nước tiếp nhận đầu tư của Nhà đầu tư đã
được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.


2. Nhà đầu tư sử dụng lợi
nhuận của dự án dầu khí theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đăng ký với Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và báo cáo hàng năm với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình
hình sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư.





Điều 25. Chuyển lợi nhuận về nước



1. Trong thời hạn 06
tháng kể từ ngày có quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương
theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, Nhà đầu tư phải chuyển toàn
bộ lợi nhuận về Việt Nam trừ các khoản lợi nhuận được giữ lại theo quy định tại
khoản 1 Điều 24 Nghị định này.



2. Trường hợp có nhu cầu
kéo dài thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Nhà đầu tư phải có văn bản nêu
rõ lý do, trình Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định. Việc gia hạn
được thực hiện không quá 02 lần, mỗi lần không quá 06 tháng.





Điều 26. Kế toán




Nhà đầu tư được phép áp dụng hệ thống kế toán cho dự án dầu khí phù hợp với quy
định của hợp đồng dầu khí. Nhà đầu tư có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính về hệ
thống kế toán áp dụng.





Điều 27. Thương mại




Nhà đầu tư được tiến hành các hoạt
động đấu thầu dịch vụ, mua sắm vật tư thiết bị, phương tiện nhằm phục vụ dự án
dầu khí phù hợp với các quy định của hợp đồng dầu khí.




Điều
28. Xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam




1. Nhà đầu tư tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về xuất, nhập khẩu
khi xuất, nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ
cho dự án dầu khí. Trường hợp không có hợp đồng thương mại hoặc hợp đồng dầu khí
thì Giấy chứng nhận đầu tư được sử dụng để thay thế trong bộ hồ sơ xuất, nhập
khẩu.




2. Nhà đầu tư tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về xuất, nhập khẩu
khi nhập khẩu dầu thô khai thác được từ dự án dầu khí thuộc quyền sở hữu của Nhà
đầu tư. Nhà đầu tư được nhập khẩu và tái xuất tài liệu kỹ thuật, băng từ, mẫu
vật nhằm mục đích nghiên cứu, phân tích.



3. Nhà đầu tư
được áp dụng chế độ tạm nhập, tái xuất đối với vật tư thiết bị, mẫu vật và các
thiết bị, tài liệu khác để nghiên cứu, xử lý, minh giải, chế tạo phục vụ cho dự
án dầu khí.



Điều 29. Thuế




1. Khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam đối với dự
án dầu khí ở nước ngoài, Nhà đầu tư được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã
nộp ở nước ngoài hoặc đã được nước tiếp nhận đầu tư trả thay (có chứng từ hợp
lệ), nhưng số thuế thu nhập doanh nghiệp được trừ không vượt quá số thuế thu
nhập doanh nghiệp tính theo thuế suất quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp. 




2. Cá nhân làm việc cho các dự án dầu khí phải nộp thuế thu nhập đối với người
có thu nhập cao theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khi xác định số thuế thu
nhập đối với người có thu nhập cao phải nộp tại Việt Nam, cá nhân được trừ số
thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài hoặc được nước tiếp nhận đầu tư trả
thay (có chứng từ hợp lệ), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu
nhập phải nộp đối với người có thu nhập cao theo quy định của pháp luật Việt Nam
về thuế thu nhập đối với người thu nhập cao.




3. Thiết bị, phương tiện, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu thuộc đối tượng chịu
thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng do Nhà đầu tư xuất khẩu ra nước ngoài để
thực hiện dự án dầu khí được miễn thuế xuất khẩu và được áp dụng thuế suất thuế
giá trị gia tăng bằng không (0%).




4. Mẫu vật, tài liệu kỹ thuật (băng từ, băng giấy và các tài liệu khác) nhập
khẩu nhằm mục đích nghiên cứu, phân tích để thực hiện dự án dầu khí được miễn
thuế nhập khẩu và không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng.




5. Các thiết bị, vật tư chuyên dụng cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản
xuất được, khi tạm nhập khẩu để gia công, chế biến, sau đó tái xuất khẩu để thực
hiện dự án dầu khí thì được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và không thuộc
diện chịu thuế giá trị gia tăng.



Điều 30. Chuyển
vốn đầu tư ra nước ngoài



1. Nhà đầu tư được chuyển
vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư sau khi đáp ứng các điều
kiện sau:



a) Đã được cấp Giấy chứng
nhận đầu tư;



b) Dự án dầu khí đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận theo quy
định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.



2. Việc chuyển ngoại tệ ra
nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư để nghiên cứu, chuẩn bị dự
án dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quy
định khác của pháp luật có liên quan.



3. Việc chuyển vốn đầu tư
ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối,
xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.




 




Chương IV




QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ




Điều
31. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước



Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo quy định tại
Chương IV Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.



Điều 32. Trách nhiệm
của Bộ Công nghiệp



Phối hợp với Bộ Kế hoạch
và Đầu tư trong việc xây dựng chính sách, quy hoạch liên quan đến đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí; tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ
hoặc đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; thực hiện việc giám sát và thanh tra đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí từ khi các dự án dầu khí được
cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho đến khi chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đầu
tư.




Điều 33. Xử lý vi phạm



Tổ chức, cá nhân vi phạm
các quy định của Nghị định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.




 




Chương V




ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH



Điều 34. Hiệu lực thi
hành



Nghị định này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.



Điều 35. Trách nhiệm
thi hành



1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.



2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.



 








 



Nơi
nhận:



- Ban Bí thư Trung ương
Đảng;



- Thủ tướng, các Phó Thủ
tướng Chính phủ; 



- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc CP;



- Văn phòng BCĐTW về phòng,
chống tham nhũng;



- HĐND, UBND các tỉnh,



  thành phố trực thuộc Trung
ương;



- Văn phòng Trung ương và
các Ban của Đảng;



- Văn phòng Chủ tịch nước;



- Hội đồng Dân tộc và các
Ủy ban của Quốc hội;



- Văn phòng Quốc hội;



- Toà án nhân dân tối
cao;



- Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao;



- Kiểm toán Nhà nước;



- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;



- Cơ quan Trung ương của các
đoàn thể;



- VPCP: BTCN, các PCN,



  Website Chính phủ, Ban
Điều hành 112,



  Người phát ngôn của Thủ
tướng Chính phủ,



  các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;



- Lưu: Văn thư, DK (5b). A.



TM. CHÍNH PHỦ



THỦ TƯỚNG 



(đã ký)



Nguyễn Tấn Dũng









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



ND121CP.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo " theo websie Chính Phủ - Liên hệ tư vấn Thuế - Báo cáo thuế : dichvu@bacvietluat.vn hoặc 01687696666.

  • TAG :