Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

  • 28 tháng 7, 2010
  • 18 lượt xem
  • 0 bình luận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































CHÍNH PHỦ














CHÍNH PHỦ




________




 




Số:

82/2009/NĐ-CP




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




____________________________________




Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2009



 




NGHỊ ĐỊNH



Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 63/2008/NĐ-CP




ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo
vệ môi trường




đối với khai thác khoáng sản



_______



 




CHÍNH PHỦ




Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;



Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11
năm 2005;



Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8
năm 2001;



Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,




NGHỊ ĐỊNH:



Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về
phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:



1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:



“Điều 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng
sản theo quy định tại Nghị định này là: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước
khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại,
quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.”



2. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:



“1. Dầu thô: 100.000 đồng/tấn; khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3.
Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng
hành): 35 đồng/m3.”



3. Tiết i điểm 10 Biểu thức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản
quy định tại khoản 2 Điều 4 được sửa đổi lại như sau:


















STT




Loại khoáng sản




Đơn vị tính




Mức thu tối đa (đồng)



11



Quặng khoáng sản khác



Tấn



10.000



Điều 2.
Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009.



Điều 3.
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.



 









 




Nơi nhận:


- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UB Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công
báo;

- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).




TM. CHÍNH PHỦ


THỦ TƯỚNG


 


(Đã ký)


Nguyễn Tấn Dũng









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



ND82CP.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :