Thủ tục mở văn phòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài tại các khu công nghiệp

Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các KCN (Trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, rách, tiêu huỷ)



 Điều kiện để được cấp phép

1. Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;

2. Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định;

Bước 2: Tổ chức, thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại đặt trụ sở tại các KCN tại Ban Quản lý các khu công nghiệp. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi giấy biên nhận.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ban Quản lý các khu công nghiệp phải thông báo bằng văn bản để tổ chức, thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết thủ tục hành chính

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các khu công nghiệp sẽ cấp lại Giấy phép với thời hạn không quá thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Ban Quản lý các khu công nghiệp

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp (nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép

- Lệ phí: Lệ phí cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (Hiện tại, Bộ Tài chính chưa có quy định cụ thể)

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005

+ Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006

+ Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006

+ Thông tư số 73/1999/TT-BTC ngày 14/6/1999

+ Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 22/9/2008 của UBND tỉnh Nam Định.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bao gồm:

a.    Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
b.    Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm;
c.    Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (bao gồm văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất).
d.    Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài.
e.    Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện
f.      Bản sao Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện

 

Ghi chú:

·       Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

·       Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận phải được công chứng theo pháp luật Việt Nam
  • TAG :