Thủ tục Thẩm định và phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu

Thủ tục Thẩm định và phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu (trong đó có cả hủy Kết quả lựa chọn nhà thầu) đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước của thành phố nhóm B, C được Ủy ban nhân dân thành



 phố Hồ Chí Minh phân cấp cho Sở quyết định đầu tư và các gói thầu theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh .

-        Trình tự thực hiện:

Bước 1-Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2-Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận của Phòng Quản lý Kinh tế xây dựng - Sở Xây dựng Tp. Hồ Chí Minh (số 60 Trương Định, phường 7, quận 3, Tp. HCM). Thời gian nhận hồ sơ: sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều 13 giờ đến 17 giờ từ sáng thứ hai đến sáng thứ sáu hàng tuần.

Cán bộ trực kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:

*Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thành phần theo quy định thì viết biên nhận hẹn trả kết quả cho người nộp.

*Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3-Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận của Phòng Quản lý Kinh tế xây dựng- Sở Xây dựng Tp. Hồ Chí Minh (số 60 Trương Định, phường 7, quận 3, Tp. HCM). Thời gian trả hồ sơ: sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến sáng thứ sáu hàng tuần. Đơn vị phải có biên nhận khi đến nhận kết quả theo lịch hẹn.

-        Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước.

-        Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

*        Tờ trình của chủ đầu tư đề nghị phê duyệt hoặc hủy Kết quả lựa chọn nhà thầu (bản chính).

*        Các Quyết định phê duyệt và duyệt điều chỉnh dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật (bản chụp).

*        Các Quyết định phê duyệt và duyệt điều chỉnh thiết kế - dự toán, tổng dự toán (bản chụp).

*        Các Quyết định phê duyệt và duyệt điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu, Hồ sơ mời thầu (bản chụp).

*        Quyết định phê duyệt Hồ sơ yêu cầu (trường hợp chào hàng cạnh tranh hoặc chỉ định thầu), hoặc Hồ sơ mời quan tâm (trường hợp đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế gói thầu dịch vụ tư vấn áp dụng thủ tục lựa chọn nhà thầu để mời tham gia đấu thầu) (bản chụp).

*        Tài liệu Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu (trường hợp chào hàng cạnh tranh hoặc chỉ định thầu) đã phát hành (bản chính).

*        Biên bản đóng thầu (bản chụp).

*        Văn bản tiếp nhận các báo giá (trường hợp chào hàng cạnh tranh) hoặc biên bản mở thầu (tất cả các giai đoạn, không yêu cầu đối với trường hợp chỉ định thầu) (bản chính).

*        Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu dịch vụ tư vấn) (bản chính).

*        Danh sách nhà thầu mua Hồ sơ mời thầu (bản chụp).

*        Danh sách nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu hoặc Hồ sơ đề xuất (bản chụp).

*        Báo cáo đánh giá Hồ sơ dự thầu hoặc Hồ sơ đề xuất (bản chính).

*        Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu của chủ đầu tư (trường hợp đấu thầu rộng rãi gói thầu dịch vụ tư vấn hoặc đấu thầu hạn chế các gói thầu khác) (bản chính).

*        Quyết định phê duyệt danh sách các nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật (nếu có nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật) và danh sách xếp hạng các nhà thầu của chủ đầu tư (nếu có nhiều hơn 02 nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật) (bản chính).

*        Hồ sơ dự thầu hoặc Hồ sơ đề xuất của tất cả các nhà thầu còn nguyên niêm phong (bản chụp).

*        Các tài liệu, hồ sơ phục vụ việc làm rõ Hồ sơ dự thầu hoặc Hồ sơ đề xuất (bản chụp, nếu có).

*        Các tài liệu chứng minh năng lực của các thành viên trong tổ chuyên gia theo quy định tại khoản 2, điều 9 – Luật Đấu thầu (bản chụp: bằng cấp chuyên môn, chứng chỉ đã tham gia khóa học về đấu thầu, lý lịch kinh nghiệm).

*        Giấy đăng ký kinh doanh của tư vấn (trường hợp chủ đầu tư không làm bên mời thầu) (bản chụp).

*        Văn bản có liên quan đến kế hoạch vốn (thực hiện đầu tư) (bản chụp).

*        Hợp đồng tư vấn đấu thầu, kèm theo danh sách thành viên tổ chuyên gia đấu thầu và phân công trách nhiệm của từng thành viên (trường hợp chủ đầu tư không làm bên mời thầu) (bản chụp); Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu của chủ đầu tư, kèm phân công trách nhiệm của từng thành viên (trường hợp chủ đầu tư là bên mời thầu) (bản chính).

*        Các tài liệu liên quan đến việc đăng tải thông tin về đấu thầu trên báo Đấu thầu (bản chụp):

-       Kế hoạch đấu thầu của dự án (hoặc một, một số gói thầu thuộc dự án) có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên (01 kỳ).

-       Thông báo mời chào hàng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa 03 kỳ liên tiếp (trường hợp chào hàng cạnh tranh gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên).

-       Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu từ 01 tỷ đồng trở lên:

+     Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm 03 kỳ liên tiếp, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm (trường hợp đấu thầu rộng rãi, áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách nhà thầu tư vấn để mời tham gia đấu thầu).

+     Thông báo mời thầu 03 kỳ liên tiếp (trường hợp đấu thầu rộng rãi, thông báo mời thầu ngay).

+     Danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế (trường hợp đấu thầu hạn chế).

-       Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, EPC có giá gói thầu từ 05 tỷ đồng trở lên:

+     Thông báo mời sơ tuyển 03 kỳ liên tiếp, danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển (trường hợp các gói thầu mua sắm hàng hóa, EPC có giá gói thầu từ 300 tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ 200 tỷ đồng trở lên).

+     Thông báo mời thầu 03 kỳ liên tiếp (trường hợp đấu thầu rộng rãi, không sơ tuyển).

+     Danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế (trường hợp đấu thầu hạn chế).

-       Trường hợp không đăng tải trên báo Đấu thầu thì phải đăng tải tối thiểu trên một phương tiện thông tin đại chúng được phát hành rộng rãi trong một ngành hoặc trong một tỉnh hoặc rộng rãi cả nước:

+     Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 01 tỷ đồng (trường hợp đấu thầu rộng rãi, áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách nhà thầu tư vấn để mời tham gia đấu thầu).

+     Thông báo mời sơ tuyển gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, EPC có giá gói thầu dưới 05 tỷ đồng (trường hợp đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế các gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, EPC).

+     Thông báo mời thầu gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 01 tỷ đồng (trường hợp đấu thầu rộng rãi, thông báo mời thầu ngay); gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, EPC có giá gói thầu dưới 05 tỷ đồng (trường hợp đấu thầu rộng rãi, không sơ tuyển).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

-        Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

-        Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

-        Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở chuyên ngành liên quan đến từng dự án cụ thể (nếu cần thiết).

-        Kết quả thủ tục hành chính: quyết định hành chính             

-        Lệ phí (nếu có): Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu: 0,01% giá gói thầu.

-        Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không có

-        Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có

-        Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

§         Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005.

§         Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003.

§         Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009.

§         Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP.

§         Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

§         Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

§         Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

§         Quyết định số 49/2007/QĐ-TTg ngày 11/04/2007 của Thủ tướng Chính phủ về các trường hợp đặc biệt được chỉ định thầu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 101 của Luật Xây dựng.

§         Quyết định số 678/2008/QĐ-BKH ngày 02/06/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu.

§         Quyết định số 1068/2008/QĐ-BKH ngày 15/08/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban hành Mẫu Báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu.

§         Quyết định số 1121/2008/QĐ-BKH ngày 03/09/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban hành Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp.

§         Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND ngày 20/10/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực kể từ ngày 30/10/2007.

§         Quyết định số 848-QĐ/TU ngày 30/07/2008 của Ban Thường vụ Thành ủy thành phố về ban hành quy chế quản lý tài chính – ngân sách Đảng bộ thành phố có hiệu lực kể từ ngày 30/07/2008.

§         Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 27/03/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động có hiệu lực kể từ ngày 06/04/2008.

§         Công văn số 7445/UBND-ĐTMT ngày 29/11/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Quyết định số 848-QĐ/TU ngày 30/07/2008 của Ban Thường vụ Thành ủy thành phố có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành văn bản.

§         Văn bản số 5878/UBND-ĐTMT ngày 19/09/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Hồ sơ đấu thầu thuộc các dự án nhóm B,C sử dụng vốn ngân sách Thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Sở Kế hoạch & Đầu tư phê duyệt dự án có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành văn bản.

 

  • TAG :

Danh mục

Loading...

Bài nổi bật