Về hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông

  • 28 tháng 7, 2010
  • 24 lượt xem
  • 0 bình luận

Về hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông





 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































CHÍNH PHỦ















CHÍNH PHỦ




_________




Số: 121/2008/NĐ-CP




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM



Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc





_______________________________




Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2008




 



NGHỊ
ĐỊNH



Về hoạt động
đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông



________



 




CHÍNH PHỦ




 




Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm
2001;




Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng
11 năm 2005;




Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính Viễn
thông ngày 22 tháng 5 năm 2002;




Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông,



 



NGHỊ ĐỊNH:



Chương I



NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG



 



Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh




Nghị định này quy định về các điều kiện đầu tư theo các hình
thức đầu tư trực tiếp trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông nhằm mục đích kinh
doanh.



Điều 2. Đối tượng áp
dụng




Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước và nhà đầu
tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông
trên lãnh thổ Việt Nam; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư trong
lĩnh vực bưu chính, viễn thông.



Điều 3. Giải thích từ
ngữ



Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:



1. “Hoạt động
đầu tư trong lĩnh vực bưu chính”
bao gồm các hoạt động đầu tư cung ứng dịch
vụ chuyển phát.



2. “Hoạt động
đầu tư trong lĩnh vực viễn thông”
bao gồm các hoạt động đầu tư: thiết lập hạ
tầng mạng viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng và cung ứng dịch vụ viễn
thông, Internet.



3. “Hình thức đầu tư
trực tiếp trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông”
bao gồm các hình thức đầu tư
theo quy định tại Điều 21 của Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005.




4.“Nhà
cung ứng dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam”
là doanh nghiệp đã
được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép viễn thông
.



Điều 4. Thủ tục đầu tư



1. Các quy định về thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư và thủ
tục đăng ký đầu tư được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư.



2. Tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, không phân biệt quy mô vốn,


khi tham
gia hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông phải lập dự án đầu tư và tuân
thủ các quy định

của
pháp luật về đầu tư, quy định tại Nghị định này.



3. Các dự án đầu tư trong
lĩnh vực bưu chính, viễn thông thuộc diện phải thẩm tra để được cấp Giấy chứng
nhận đầu tư bao gồm:



a) Dự án đầu tư có vốn đầu
tư nước ngoài không phân biệt quy mô vốn đầu tư.



b) Dự án đầu tư trong nước
thiết lập hạ tầng mạng để cung ứng dịch vụ viễn thông không phân biệt quy mô vốn
đầu tư.



c) Dự án đầu tư trong nước
cung ứng dịch vụ chuyển phát và cung ứng dịch vụ viễn thông không có hạ tầng
mạng có quy mô vốn từ 300 (ba trăm) tỷ đồng trở lên.



4. Thẩm quyền thẩm tra dự
án đầu tư:



a) Sở Thông tin và Truyền
thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thẩm tra đối với các
dự án đầu tư cung ứng dịch vụ chuyển phát và cung ứng dịch vụ viễn thông không
có hạ tầng mạng trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
thuộc diện phải thẩm tra.



b) Bộ Thông tin và Truyền
thông thực hiện thẩm tra đối với các dự án đầu tư


không
thuộc diện quy định tại điểm a, khoản này
.



5. Nội dung, quy trình thẩm
tra dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, quy định tại
Nghị định này và các quy định của pháp luật chuyên ngành.



Điều
5. Thời hạn đầu tư




Thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư phải phù hợp với các quy định của pháp luật về đầu tư.




Trường
hợp thời hạn hoạt động của dự án đầu tư dài hơn thời hạn theo quy định của pháp
luật về giấy phép chuyên ngành thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục để cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét việc cấp lại hoặc gia hạn giấy phép chuyên ngành theo
quy định.




Điều 6. Giám sát
dự án đầu tư





1.

Việc
chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư không bao gồm việc
chuyển nhượng giấy phép đầu tư chuyên ngành bưu chính, chuyển phát, viễn thông,
Internet, truyền dẫn phát sóng
.




2. Việc chuyển
nhượng vốn đối với phần vốn góp nước ngoài phải phù hợp với quy định tại Nghị
định này và các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam
trong lĩnh vực có liên quan.




3. Trong trường hợp
điều chỉnh dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn, tạm ngừng, hoặc chấm dứt hoạt động
của dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư
và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét việc cấp lại hoặc thu hồi
giấy phép chuyên ngành theo quy định của pháp luật về bưu chính, viễn thông.



Điều 7. Áp dụng pháp
luật



1.
Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Nghị định này với quy định của Nghị
định khác về cùng một vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bưu
chính, viễn thông thì áp dụng quy định của Nghị định này.




2. Đối với các điều
ước, thoả thuận hoặc văn kiện quốc tế khác mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định khác với quy định
của Nghị định này thì thực hiện theo các quy định trong các văn bản quốc tế đó.



Chương II




ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC VIỄN
THÔNG



Điều 8. Dự án đầu tư
thiết lập hạ tầng mạng để cung ứng dịch vụ viễn thông



Dự án đầu tư thiết lập hạ
tầng mạng để cung ứng dịch vụ viễn thông phải thoả mãn các điều kiện sau:



1. Điều kiện chung:



a) Phù hợp với chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển viễn thông của Việt Nam.



b) Đảm bảo tuân thủ tiêu
chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về viễn thông; quy hoạch phân bổ tài nguyên
thông tin và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.



2. Điều kiện chủ thể:



a) Nhà đầu tư trong nước:



- Phải là doanh nghiệp nhà
nước hoặc doanh nghiệp mà vốn góp của Nhà nước chiếm cổ phần chi phối.



- Trong trường hợp dự án
đầu tư có nhiều nhà đầu tư trong nước tham gia thì phải có ít nhất một nhà đầu
tư là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp mà vốn góp của Nhà nước chiếm cổ
phần chi phối và nhà đầu tư này có tỷ lệ phần vốn góp chiếm ít nhất 51% tổng số
vốn đầu tư của dự án.




b) Nhà đầu tư nước ngoài:




- Phải liên
doanh hoặc liên kết với nhà đầu tư trong nước đã được cấp giấy phép thiết lập hạ
tầng mạng và cung ứng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam
.




- Có tỷ lệ phần vốn góp phù hợp với
cam kết gia nhập WTO của Việt Nam ngoại trừ trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật hiện hành của Việt Nam có quy định thuận lợi hơn.




3. Vốn đăng ký tối thiểu:




a) Dự án đầu tư được phép thiết lập hạ
tầng mạng viễn thông công cộng trên phạm vi một tỉnh, thành phố phải có số vốn
đăng ký tối thiểu là 160 (một trăm sáu mươi) tỷ đồng.




b) Dự án đầu tư được phép thiết lập hạ
tầng mạng viễn thông công cộng trên phạm vi toàn quốc phải có số vốn đăng ký tối
thiểu là 1.600 (một nghìn sáu trăm) tỷ đồng.





Điều 9. Dự án đầu tư cung ứng dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng



Dự án đầu tư cung cấp dịch
vụ viễn thông không có hạ tầng mạng phải thoả mãn các điều kiện sau:



1. Dự án đầu tư trong nước:



a) Doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật.



b) Trong trường hợp có
nhiều nhà đầu tư trong nước tham gia thì phải có ít nhất một nhà đầu tư có tỷ lệ



phần
vốn góp chiếm
ít nhất 30% tổng số vốn đầu tư của dự án.




2. Dự án có vốn đầu
tư nước ngoài:




a) Trong ba năm đầu
kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO nhà đầu tư nước ngoài muốn cung cấp dịch vụ viễn
thông cơ bản hoặc dịch vụ truy nhập Internet thì phải liên doanh với ít nhất một
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã được cấp phép tại Việt Nam; tỷ lệ
phần vốn góp của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại
Việt Nam phải chiếm ít nhất 49% tổng số vốn đầu tư của dự án;




b) Tỷ lệ phần vốn
góp của nhà đầu tư nước ngoài phải phù hợp với cam kết gia nhập WTO của Việt Nam
ngoại trừ trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam có
quy định thuận lợi hơn.




Điều 10. Giấy
phép viễn thông



1. Sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhà đầu tư lập đề án
đề nghị cấp Giấy phép viễn thông.



2. Quy trình, thủ tục, thẩm
quyền cấp Giấy phép viễn thông thực hiện theo pháp luật chuyên ngành về viễn
thông.



3. Nhà đầu tư được cấp Giấy
phép viễn thông trong trường hợp có đề án thoả mãn các điều kiện sau:



a) Đúng với dự án đầu tư đã
được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận khi thẩm tra.



b) Đáp ứng các quy định của
pháp luật chuyên ngành về cấp phép tài nguyên thông tin, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, giá cước, kết nối, đảm bảo an ninh thông tin...



c) Trường hợp đề án đề nghị
cấp Giấy phép viễn thông không phù hợp với nội dung của dự án đầu tư đã được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận khi thẩm tra và (hoặc) không đáp
ứng các quy định của pháp luật chuyên ngành, Bộ Thông tin và Truyền thông từ
chối cấp Giấy phép viễn thông.



 



Chương III



ĐIỀU
KIỆN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH



 



Điều
11. Dự án đầu tư cung ứng dịch vụ chuyển phát



Dự án
đầu tư cung ứng dịch vụ chuyển phát phải đáp ứng các điều kiện sau đây:



1. Điều
kiện chủ thể:



a) Đối
với dự án đầu tư không gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải
là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và có Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính, dịch
vụ chuyển phát.



b) Đối
với dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư trong nước
và nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức hoặc cá nhân thực hiện thủ tục thành lập tổ
chức kinh tế theo quy định của pháp luật.



c) Đối
tác nước ngoài của dự án đầu tư:  



- Trường
hợp đầu tư để cung ứng dịch vụ chuyển phát quốc tế thì phải là doanh nghiệp cung
ứng dịch vụ chuyển phát hợp pháp tại nước sở tại.



- Trường
hợp đầu tư để cung ứng dịch vụ chuyển phát thư quốc tế thì phải là doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ chuyển phát hợp pháp tại nước sở tại và có mạng chuyển phát
trong phạm vi hợp tác.



2. Tỷ lệ
vốn góp:




a) Nhà đầu tư trong
nước được thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn đầu tư trong nước để cung ứng dịch
vụ chuyển phát.




b) Nhà đầu tư trong
nước và nhà đầu tư nước ngoài được hợp tác đầu tư theo các hình thức đầu tư trực
tiếp để cung ứng dịch vụ chuyển phát với phần vốn góp của bên nước ngoài tối đa
đến 51% và phù hợp với quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên.



c) Nhà
đầu tư nước ngoài được thành lập liên doanh với nhà đầu tư trong nước với tỷ lệ
vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trên 51% hoặc thành lập tổ chức kinh tế 100%
vốn của nhà đầu tư nước ngoài kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2012.



Điều 12. Giấy phép bưu
chính



1. Sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư thực hiện
các công việc sau:



a) Thông báo hoạt động kinh
doanh với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư cung
ứng dịch vụ chuyển phát.



b) Đề nghị cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép bưu chính theo quy định của pháp luật
chuyên ngành về bưu chính đối với các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ chuyển phát
thư.



c) Đăng ký với cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan đối với trường
hợp nhà đầu tư trong nước làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển
phát nước ngoài.



2. Quy trình, thủ tục, thẩm
quyền cấp Giấy phép bưu chính thực hiện theo pháp luật chuyên ngành về bưu
chính.



3. Giấy phép bưu chính được
cấp trong trường hợp đề án thoả mãn các điều kiện sau:



a) Đúng với dự án đầu tư đã
được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận khi thẩm tra.



b) Đáp ứng các quy định của
pháp luật chuyên ngành về bưu chính.



c) Trường hợp đề án đề nghị
cấp Giấy phép bưu chính không phù hợp với nội dung của dự án đầu tư đã được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận khi thẩm tra và (hoặc) không đáp
ứng các quy định của pháp luật chuyên ngành, Bộ Thông tin và Truyền thông từ
chối cấp Giấy phép bưu chính.



Chương IV



ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH



Điều 13. Hiệu lực thi
hành




Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
.



Điều 14. Tổ chức thực
hiện



Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.



 










 



Nơi nhận:



- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;



- Thủ tướng, các
Phó Thủ tướng Chính phủ; 



- Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;



- VP BCĐ TW về
phòng, chống tham nhũng;



- HĐND, UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc TW;



- Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng;



- Văn phòng Chủ
tịch nước;



- Hội đồng Dân
tộc và các Ủy ban của Quốc hội;



- Văn phòng Quốc
hội;     



- Toà án nhân dân
tối cao;



- Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao;



- Kiểm toán Nhà
nước;



- Ủy ban Giám sát
tài chính Quốc gia;



- BQL KKTCKQT Bờ
Y;



- Ngân hàng Chính
sách Xã hội;



- Ngân hàng Phát
triển Việt Nam;



- UBTW Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam;



- Cơ quan Trung
ương của các đoàn thể;



- VPCP: BTCN, các
PCN, 



  các Vụ, Cục,
đơn vị trực thuộc, Công báo;



- Lưu: Văn thư, KTN (5b). XH



TM. CHÍNH PHỦ




THỦ TƯỚNG




 




(Đã ký)




Nguyễn Tấn Dũng




 




 




 




 




 




 









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



ND121CP.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo " theo websie Chính Phủ - Liên hệ tư vấn Thuế - Báo cáo thuế : dichvu@bacvietluat.vn hoặc 01687696666.

  • TAG :