Về một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

  • 28 tháng 7, 2010
  • 23 lượt xem
  • 0 bình luận

Về một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào Việt Nam





 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >























































VPCP












THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




___________




Số: 15/2007/CT-TTg




CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




________________________________________________



Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2007



CHỈ THỊ



Về một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam



Trong những năm gần đây, với việc thực hiện nhiều
giải pháp đồng bộ của Nghị quyết số 09/2001/NQ-CP của Chính phủ về "Tăng cường
thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài thời kỳ 2001-2005" và
các Chỉ thị số 19/2001/CT-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2001 và số 13/2005/CT-TTg ngày
08 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp nhằm tạo chuyển
biến mới trong công tác thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhiều khó khăn,
vướng mắc đã được tháo gỡ; môi trường đầu tư của nước ta không ngừng được cải
thiện và càng trở lên hấp dẫn hơn. Nhờ đó, hoạt động đầu tư nước ngoài đã vượt
qua giai đoạn suy giảm do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997,
từng bước phục hồi và tăng nhanh từ năm 2004. Cùng với dòng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài, đầu tư gián tiếp của nước ngoài cũng đã có xu hướng gia tăng đáng
kể, nhất là từ sau khi Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp cùng các nghị định hướng
dẫn có hiệu lực thi hành. Tuy nhiên, kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài vẫn
chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu huy động vốn lớn bảo đảm tăng trưởng
kinh tế nhanh, bền vững. Tiến độ triển khai cũng như chất lượng của một số dự án
đầu tư còn hạn chế, vốn đầu tư thực hiện còn thấp so với vốn đăng ký, chưa đẩy
mạnh chuyển giao công nghệ nguồn, công nghệ tiên tiến vào nước ta.



Chủ trương tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) được thể hiện trong các văn kiện của Đảng,
Nhà nước và tiếp tục khẳng định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X: "Tăng
cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phấn đấu đạt trên 1/3 tổng nguồn vốn đầu tư
phát triển toàn xã hội trong 5 năm (2006-2010). Mở rộng lĩnh vực, địa bàn và
hình thức thu hút FDI, hướng vào những thị trường giàu tiềm năng và các tập đoàn
kinh tế hàng đầu thế giới, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về số lượng và chất lượng,
hiệu quả nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài".



Bước vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2006-2010, mặc dù phải đối phó với không ít khó khăn thách thức, nhưng nước ta
đang có những thời cơ, thuận lợi mới, rất to lớn cho việc tăng cường thu hút vốn
đầu tư nước ngoài:



Một là, nền kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục đà tăng
trưởng cao, ổn định, bền vững. Riêng năm 2006 mức tăng GDP trên 8,17%, kim ngạch
xuất khẩu đạt gần 40 tỷ đô la Mỹ; môi trường đầu tư không ngừng được cải thiện
đã khiến luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài gia tăng trở lại từ năm 2004 và
hiện đang xuất hiện một làn sóng đầu tư mới vào nước ta, tiếp tục tạo đà cho sự
tăng trưởng cao trong những năm tới.



Hai là, với các sự kiện Việt Nam đã chính thức trở
thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tổ chức thành công Hội
nghị APEC 14, Quốc hội Hoa kỳ thông qua Quy chế Thương mại bình thường vĩnh viễn
(PNTR) cho Việt Nam, thành công của các chuyến thăm làm việc song phương, đa
phương của lãnh đạo cấp cao nước ta thời gian qua, đã tạo ra tầm ảnh hưởng lớn
hơn của Việt Nam trên trường quốc tế.



Ba là, thể chế kinh tế thị trường ở nước ta ngày
càng được tập trung xây dựng và hoàn thiện, trong đó hệ thống luật pháp, chính
sách liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh đã có những bước tiến quan
trọng, tạo môi trường pháp lý bình đẳng, ngày càng thông thoáng, minh bạch và
thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư kinh doanh một cách
có hiệu quả tại Việt Nam.



Bốn là, Việt Nam có tình hình chính trị ổn định,
trật tự an toàn xã hội được giữ vững; là một thị trường đang phát triển nhiều
tiềm năng với dân số trên 80 triệu người và tương lai không xa là 100 triệu,
đồng thời là một cửa ngõ thông thương thuận lợi với thị trường nhiều nước thành
viên ASEAN. Bên cạnh đó, môi trường kinh tế thế giới tiếp tục chiều hướng tích
cực. Những trung tâm kinh tế lớn của thế giới hoặc đã qua giai đoạn suy thoái,
bước vào thời kỳ ổn định hoặc đang tiếp tục đà phát triển mạnh, đều đang có nhu
cầu gia tăng mạnh mẽ hoạt động đầu tư ra nước ngoài.



Các yếu tố trên là những tiền đề quan trọng tạo nên
những cơ hội mới, thuận lợi mới để đẩy mạnh thu hút làn sóng đầu tư vào nước ta.
Tuy vậy, để tận dụng tốt thời cơ, cần phải tập trung nỗ lực khắc phục những mặt
còn hạn chế đối với hoạt động đầu tư, như việc thực thi pháp luật, chính sách,
chất lượng kết cấu hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực, xúc tiến đầu tư, thủ tục
hành chính và hiện tượng tham nhũng, tiêu cực.




I. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU



Nhằm tranh thủ cơ hội mới, tăng cường thu hút vốn
đầu tư nước ngoài theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng, Thủ
tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khẩn trương
tiến hành một số giải pháp chủ yếu và công việc cụ thể sau đây:



1. Về công tác quy hoạch



a) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phê duyệt các quy
hoạch còn thiếu; rà soát để định kỳ bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch không còn
phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc xác định và xây
dựng dự án.



b) Quán triệt và thực hiện thống nhất các quy định
mới của Luật Đầu tư trong công tác quy hoạch, bảo đảm việc xây dựng các quy
hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm không phù hợp với các cam kết quốc tế.



c) Hoàn chỉnh và công bố rộng rãi quy hoạch sử dụng
đất, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư.



2. Về xây dựng và thực thi chính sách pháp luật



a) Tiếp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn các luật liên quan đến đầu tư, kinh doanh; rà soát luật pháp, chính
sách, sửa đổi hoặc bãi bỏ các ưu đãi, trợ cấp không phù hợp với quy định của
WTO, cam kết quốc tế và có giải pháp bảo đảm quyền lợi của nhà đầu tư. Tăng
cường tập huấn, phổ biến nội dung và lộ trình thực hiện các cam kết quốc tế của
Việt Nam. Ban hành các ưu đãi khuyến khích đầu tư đối với dự án xây dựng công
trình phúc lợi phục vụ người lao động làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bảo đảm tương thích với luật pháp hiện
hành.



b) Theo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về đầu
tư để kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh. Chấn chỉnh tình trạng
ban hành và áp dụng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trái với quy định của pháp luật.



3. Về xúc tiến đầu tư



a) Hoàn thiện, công bố Danh mục dự án quốc gia về
kêu gọi đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006-2010 hướng tới năm 2020 (có phân kỳ
2006-2010). Xây dựng chương trình vận động đầu tư tại địa bàn trọng điểm và các
tập đoàn xuyên quốc gia tiềm năng; chú trọng ngành công nghiệp phụ trợ của một
số ngành (chế tạo, lắp ráp, dệt may, da giầy) và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội. Tiếp tục rà soát, cập nhật bổ sung danh mục kêu gọi đầu tư phù hợp với nhu
cầu và quy hoạch phát triển ngành, địa phương.



b) Ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương
trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007-2010 để bảo đảm kinh phí cho hoạt
động xúc tiến đầu tư gắn với xúc tiến thương mại và du lịch. Khẩn trương điều
chỉnh các mục tiêu, cơ chế và tổ chức hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu (thành
lập theo Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng
Chính phủ) phù hợp nguyên tắc của WTO và pháp luật hiện hành. Đẩy mạnh tuyên
truyền, quảng bá hình ảnh Việt Nam, kết hợp các chuyến công tác của lãnh đạo cấp
cao Đảng và Nhà nước với hoạt động xúc tiến đầu tư; tổ chức tốt các hội thảo ở
trong nước và nước ngoài; nâng cao chất lượng tài liệu xúc tiến đầu tư và
trang thông tin điện tử về đầu tư nước ngoài. Tổ chức tốt "Những ngày Việt Nam ở
nước ngoài".



c) Tăng cường các đoàn vận động đầu tư làm việc trực
tiếp với các tập đoàn lớn, tại một số địa bàn trọng điểm ở nước ngoài để kêu gọi
đầu tư vào các dự án lớn, quan trọng. Chủ động tiếp cận và hỗ trợ hiệu quả các
nhà đầu tư tiềm năng có nhu cầu đầu tư vào Việt Nam.



d) Khẩn trương đặt bộ phận xúc tiến đầu tư tại một
số địa bàn trọng điểm ở nước ngoài. Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các
cơ quan xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch các cấp, ở
trong nước lẫn đại diện ở nước ngoài nhằm đồng bộ và nâng cao hiệu quả của các
hoạt động này.



4. Khắc phục tình trạng yếu kém về kết cấu hạ tầng



a) Rà soát, điều chỉnh, phê duyệt và công bố các quy
hoạch về kết cấu hạ tầng đến năm 2020 làm cơ sở thu hút đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng. Tăng cường công tác quy hoạch, thực thi các quy hoạch cũng như thu
hút đầu tư vào các công trình giao thông, năng lượng.



b) Tranh thủ tối đa các nguồn lực đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng, đặc biệt nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; ưu tiên các lĩnh
vực cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường (xử lý chất thải rắn, nước thải); hệ
thống đường bộ cao tốc, trước hết là tuyến Bắc - Nam, hai hành lang kinh tế Việt
Nam - Trung Quốc; nâng cao chất lượng dịch vụ đường sắt, trước hết là đường sắt
cao tốc Bắc - Nam, đường sắt hai hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc, đường
sắt nối các mỏ khoáng sản lớn với hệ thống đường sắt quốc gia, đường sắt nội đô
thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.



c) Đẩy mạnh nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến
khích sản xuất, sử dụng điện từ, các loại năng lượng mới (sức gió, thủy triều,
năng lượng mặt trời); trước mắt, bảo đảm cung cấp điện cho sản xuất.



d) Khẩn trương xây dựng và ban hành cơ chế khuyến
khích các thành phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia phát triển các công trình
kết cấu hạ tầng trong đó có các công trình giao thông, cảng biển, các nhà máy
điện độc lập.



đ) Mở rộng hình thức cho thuê cảng biển, mở rộng đối
tượng cho phép đầu tư dịch vụ cảng biển, đặc biệt dịch vụ hậu cần để nâng cao
năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam; kêu gọi vốn đầu tư các cảng
lớn như cảng Hiệp Phước - Thị Vải, Lạch Huyện, Vân Phong...



e) Xem xét việc ban hành một số giải pháp mở cửa sớm
hơn mức độ cam kết đối với một số lĩnh vực dịch vụ mà nước ta có nhu cầu.



g) Tăng cường thu hút đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ
tầng các khu du lịch quốc gia có sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế.



5. Về lao động - tiền lương



a) Phát triển nhanh về quy mô đi đôi với nâng cao
chất lượng, hiệu quả dạy nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng
nghề, đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho doanh nghiệp; tập trung đầu tư phát
triển 40 trường đào tạo nghề chất lượng cao, trong đó có một số trường đạt đẳng
cấp quốc tế.



b) Để ngăn ngừa tình trạng đình công bất hợp pháp,
lành mạnh quan hệ lao động theo tinh thần Bộ Luật Lao động, tăng cường các biện
pháp sau:



- Tiếp tục hoàn thiện luật pháp, chính sách về lao
động, tiền lương trong tình hình mới; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
việc chấp hành pháp luật về lao động đối với người sử dụng lao động nhằm bảo đảm
điều kiện làm việc và đời sống cho người lao động;



- Tuyên truyền giáo dục để nâng cao hiểu biết pháp
luật về lao động cho người lao động và người sử dụng lao động trong các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm bảo đảm chính sách, pháp luật về lao động
và tiền lương được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc.



c) Xây dựng mặt bằng chung về mức lương tối thiểu
cho lao động làm việc trong doanh nghiệp thuộc các thành viên kinh tế có tính
đến các yếu tố về lạm phát, địa bàn đầu tư và quy định về mức sống tối thiểu của
người Việt Nam.



6. Về cải cách hành chính



a) Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý đầu tư nước
ngoài, đặc biệt trong phê duyệt, cấp Giấy Chứng nhận đầu tư, quản lý các dự án
đầu tư nước ngoài, gắn với tăng cường hợp tác, phối hợp hiệu quả công tác kiểm
tra, giám sát thi hành pháp luật về đầu tư. Xử lý dứt điểm, kịp thời các vấn đề
vướng mắc trong quá trình cấp và điều chỉnh Giấy Chứng nhận đầu tư.



b) Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức nhằm
đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định mới về phân
cấp quản lý đầu tư nước ngoài.



c) Đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành
chính đối với đầu tư nước ngoài, thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc giải
quyết thủ tục đầu tư. Đảm bảo sự thống nhất, các quy trình, các thủ tục tại địa
phương, đồng thời, phù hợp với điều kiện cụ thể.



d) Tăng cường cơ chế phối hợp quản lý đầu tư nước
ngoài giữa Trung ương và địa phương và giữa các bộ, ngành liên quan.



đ) Thành lập đường dây nóng tại cơ quan quản lý nhà
nước về đầu tư ở các cấp nhằm kịp thời nắm bắt, xử lý vướng mắc của nhà đầu tư
và khắc phục tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà đối với nhà đầu tư.



7. Các giải pháp khác



a) Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực và nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách
nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các
cơ quan quản lý nhà nước. Đồng thời, đẩy mạnh giáo dục tuyên truyền, kiểm tra,
giám sát và xử lý nghiêm minh các hành vi tham nhũng, nhũng nhiễu đối với nhà
đầu tư ở cơ quan quản lý nhà nước các cấp.



b) Đẩy mạnh việc xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục,
y tế, văn hóa và thể dục thể thao.



c) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình hành
động Sáng kiến chung Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn II nhằm góp phần nâng cao môi
trường đầu tư, kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Việt Nam.



II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN



Để triển khai thực hiện các nhóm giải pháp nêu trên,
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
các nhiệm vụ cụ thể sau đây:



1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư



a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành hoàn chỉnh,
trình Chính phủ ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp,
Luật Đầu tư còn thiếu; rà soát các vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật Đầu
tư, Luật Doanh nghiệp. Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành một số
quy định của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp
trong quý III năm 2007.



b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Khoa học và Công
nghệ, Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan làm việc với các cơ quan
chức năng của Chính phủ Nhật Bản và các tập đoàn của Nhật Bản nhằm thúc đẩy đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng Khu công nghệ cao Hòa Lạc.



c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Giao thông vận tải,
Tài chính và các Bộ, ngành liên quan làm việc với các cơ quan chức năng của
Chính phủ Nhật Bản về dự án xây dựng đường cao tốc Bắc - Nam và dự án đường sắt
tốc độ cao Bắc - Nam, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2007.



d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan
khẩn trương thiết lập bộ phận xúc tiến đầu tư nước ngoài tại một số địa bàn
trọng điểm theo thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số
103/TB-VPCP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về đề án tăng cường
bộ phận xúc tiến đầu tư nước ngoài tại một số địa bàn trọng điểm.



đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cuộc vận động đầu tư nhằm vào các địa bàn trọng
điểm, các đối tác, tập đoàn lớn, các dự án quan trọng. Triển khai thực hiện
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia nhằm tăng cường phối hợp hiệu quả hoạt
động xúc tiến đầu tư.



e) Làm đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện
Chương trình hành động Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn II góp phần
nâng cao môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Việt Nam, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2007.



g) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xây dựng mạng thông tin toàn quốc về đầu tư nước ngoài, nhằm
kịp thời cung cấp và thu thập thông tin về đầu tư.



h) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập đường dây nóng về đầu tư nhằm kịp thời nắm bắt, xử
lý vướng mắc của nhà đầu tư và khắc phục tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà
đối với các nhà đầu tư.



i) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Khoa học
và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ
trong quý III năm 2007 chính sách ưu đãi đầu tư đối với các dự án công nghệ cao
nằm ngoài khu công nghệ cao.



k) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập
Nhóm hỗ trợ các dự án đầu tư quy mô lớn ngay từ ban đầu nhằm đẩy mạnh quá trình
hình thành và triển khai hiệu quả đầu tư tại Việt Nam.



2. Bộ Tài chính



a) Khẩn trương điều chỉnh các mục tiêu, cơ chế và tổ
chức hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu thành lập theo Quyết định số 195/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với các nguyên tắc của
WTO và pháp luật hiện hành và đổi tên Quỹ này thành Quỹ Xúc tiến thương mại -
Đầu tư - Du lịch, trình Chính phủ trong quý II năm 2007.

b) Chủ trì xây dựng chính sách khuyến khích và cơ chế quản lý hoạt động đầu tư
gián tiếp và nguồn đầu tư từ các quỹ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, trình Thủ
tướng Chính phủ trong quý III năm 2007.



c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường
đề xuất các hình thức trợ cấp môi trường phù hợp với quy định của Hiệp định về
trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM) của WTO.



d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà
soát, sửa đổi các quy định bất hợp lý liên quan đến chi phí giao dịch trong hoạt
động lưu chuyển hàng hóa, thủ tục hải quan, trình Chính phủ trong quý III năm
2007.



3. Bộ Công nghiệp



a) Lập phương án cấp điện và biện pháp xử lý ứng với
các mức độ thiếu nguồn điện; lập kế hoạch ưu tiên cấp điện cho sản xuất, nhất
là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất và các địa bàn trọng điểm phát triển
công nghiệp, dịch vụ quan trọng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm
2007.



b) Khẩn trương thực hiện lộ trình thị trường hóa
ngành điện, xây dựng cơ chế và khung định giá năng lượng (than, khí, điện),
trình Chính phủ phê duyệt và công bố công khai trong quý IV năm 2007.



c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác
định danh sách các dự án nguồn điện và năng lượng cần gọi vốn đầu tư nước ngoài
theo hình thức đầu tư khác nhau; xây dựng tóm tắt đầu tư dự án và tổ chức vận
động đầu tư.



d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan
nghiên cứu, xây dựng giải pháp sản xuất và sử dụng điện từ các loại năng lượng
mới như sức gió, thủy triều, nhiệt năng từ mặt trời, trình Chính phủ trong quý
IV năm 2007.



đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường
báo cáo Thủ tướng Chính phủ về đánh giá thực trạng chất thải công nghiệp trong
quý IV năm 2007.



e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường
nghiên cứu các biện pháp phát triển bền vững môi trường phù hợp với Luật bảo vệ
môi trường năm 2005 trình Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2007.



4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội



a) Khẩn trương hoàn thiện và trình Chính phủ trong
quý IV năm 2007 ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Bộ luật Lao động và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Dạy nghề.



b) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ lộ trình tiến
tới một chính sách chung về mức lương tối thiểu áp dụng cho các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả lao động làm việc trong các nhà thầu nước
ngoài, có tính đến các yếu tố điều chỉnh như lạm phát, địa bàn đầu tư và các quy
định về mức sống tối thiểu của người Việt Nam.



c) Phát triển nhanh về quy mô đi đôi với nâng cao
chất lượng, hiệu quả dạy nghề theo ba cấp trình độ (sơ cấp nghề, trung cấp nghề,
cao đẳng nghề) đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho doanh nghiệp; tập trung đầu
tư phát triển 40 trường đào tạo nghề chất lượng cao, trong đó có một số trường
hợp đạt đẳng cấp quốc tế.



d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và
các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu đổi mới các chương trình đào tạo nghề phù hợp
với nhu cầu của thị trường lao động, trong đó có lao động làm việc trong các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu về nguồn
nhân lực.



5. Bộ Tài nguyên và Môi trường



a) Xây dựng đề án tăng cường năng lực cho các doanh
nghiệp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III
năm 2007.



b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà
soát, sửa đổi các quy định ưu đãi đầu tư về lĩnh vực đất đai, trình Thủ tướng
Chính phủ trong quý II năm 2007.



c) Xây dựng đề án phát triển dịch vụ môi trường phù
hợp với các quy định WTO làm cơ sở thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xử
lý môi trường, cung cấp các dịch vụ môi trường, trình Thủ tướng Chính phủ trong
quý II năm 2007.



d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Công
nghiệp nghiên cứu, xây dựng chính sách ưu đãi đối với hoạt động bảo vệ môi
trường trong các doanh nghiệp.



đ) Xây dựng quan hệ đối tác trong công tác bảo vệ
môi trường giữa các cơ quan quản lý môi trường, hiệp hội doanh nghiệp nước
ngoài, các doanh nghiệp và cộng đồng.



6. Bộ Bưu chính, Viễn thông



Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình
Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2007 phương án mở cửa đối với đầu tư nước
ngoài trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông phù hợp với WTO và cam kết quốc tế.



7. Bộ Giáo dục và Đào tạo



a) Xây dựng quy hoạch mạng lưới các trường đại học,
cao đẳng làm cơ sở cho việc thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo, trong đó, nhấn mạnh việc xã hội hóa hoạt động giáo dục và đào tạo, tăng
khả năng tự đào tạo của doanh nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III
năm 2007.



b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng đề
án đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo nhu cầu phát triển, trình Thủ tướng Chính phủ
trong quý IV năm 2007.



c) Rà soát, đề xuất điều chỉnh Nghị định số
06/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2000 về khuyến khích đầu tư nước ngoài trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo và Nghị định số 18/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm
2001 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của các cơ sở văn hóa, giáo dục nước
ngoài tại Việt Nam theo hướng phù hợp với pháp luật đầu tư và hội nhập quốc tế.



8. Bộ Y tế



a) Tiếp tục trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Quy hoạch mạng
lưới y tế dự phòng trong quý II năm 2007.



b) Tiếp tục hoàn thiện Đề án phát triển công nghiệp
dược, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2007.



c) Xây dựng dự thảo Luật Dược và Đề án phát triển
công nghiệp trang thiết bị y tế, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm
2007.



9. Bộ Văn hóa - Thông tin



Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây
dựng trình Chính phủ ban hành danh mục các lĩnh vực không cấp phép và lĩnh vực
đầu tư có điều kiện trong lĩnh vực văn hóa, thông tin phù hợp với lộ trình cam
kết quốc tế trong quý III năm 2007.



10. Bộ Thương mại



Chủ trì tổ chức việc tuyên truyền, phổ biến rộng rãi
tới các địa phương, các nhà đầu tư và doanh nghiệp trong và ngoài nước về lộ
trình mở cửa thị trường liên quan đến các lĩnh vực đầu tư có điều kiện , phù hợp
với các cam kết quốc tế của Việt Nam đã ký kết.



11. Bộ Tư pháp



Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, rà soát việc ban
hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh
vực đầu tư để đảm bảo các hoạt động đầu tư có hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ
của mình và theo quy định của pháp luật hiện hành.



12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam



Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện việc tổ chức
tín dụng nước ngoài mua cổ phần của Ngân hàng thương mại Việt Nam



13. Bộ Ngoại giao



a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành
lập và quản lý hoạt động của bộ phận xúc tiến đầu tư tại một số địa bàn trọng
điểm.



b) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng
Chương trình quảng bá quốc gia dưới hình thức "Những ngày Việt Nam ở nước ngoài"
giai đoạn 2007 - 2010.



14. Bộ Nội vụ



a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án kiện toàn tổ chức, bộ máy của các cơ quan
quản lý đầu tư và đăng ký kinh doanh phù hợp với quy định của Luật Đầu tư và
Luật Doanh nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2007.



b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây
dựng trình Chính phủ ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống
tham nhũng liên quan đến trách nhiệm của người đứng đầu và cán bộ, công chức,
viên chức trong năm 2007.



15. Bộ Giao thông vận tải



Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành và địa phương rà
soát các quy hoạch chuyên ngành bao gồm đường bộ, đường cao tốc, hệ thống cảng
biển Việt Nam, trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2007.



16. Bộ Xây dựng



Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2007 về Quy hoạch xây dựng khu xử
lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại, đặc biệt ở các vùng kinh tế
trọng điểm.



17. Bộ Khoa học và Công nghệ



Khẩn trương hoàn thiện dự thảo Nghị định hướng dẫn
thi hành Luật Chuyển giao công nghệ và dự thảo Nghị định quy định chi tiết và
hướng dẫn thực hiện  hợp tác đầu tư với nư��c ngoài trong hoạt động khoa học
và công nghệ, trình Chính phủ ban hành trong quý III năm 2007.



18. Tổng cục Du lịch



Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, địa phương liên
quan lập đề an thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch nhằm hình thành các khu du
lịch quốc gia có quy mô, chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trong khu vực và quốc
tế, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2007.



19. Trách nhiệm của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh



a) Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài theo quy
định của pháp luật về đầu tư và pháp lệnh chuyên ngành. Đồng thời, có trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan thực hiện các giải pháp theo
Chỉ thị này của Thủ tướng Chính phủ.



b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh khẩn trương rà soát lại các điều kiện đầu tư, kinh doanh; bãi bỏ hoặc kiến
nghị bãi bỏ ngay các điều kiện không còn phù hợp. Đồng thời, không được tự quy định
thêm điều kiện đầu tư, kinh doanh, các ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều
kiện.



c) Triển khai việc phân cấp và tăng cường sự phối
hợp giữa các Bộ, ngành với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước đối
với hoạt động đầu tư nước ngoài.



d) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy  ban nhân dân
cấp tỉnh tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của
Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể
dục thể thao. Đặc biệt, khẩn trương hoàn chỉnh các cơ chế tài chính, đầu tư,
chính sách đất đai và cơ sở hạ tầng nhằm thu hút mọi nguồn lực đầu tư cho lĩnh
vực giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao.



đ) Tiếp tục cải cách, giảm thiểu thủ tục hành chính.
Nâng cao hiệu quả việc chống tham nhũng và nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư; thực
hành tiết kiệm, chỗng lãng phí, kiểm tra giám sát và xử lý nghiêm khắc các hành
vi tham nhũng của cán bộ, công chức ở các cấp quản lý.



e) Tăng cường công tác thông tin, quản lý dữ liệu
đầu tư và thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về đầu tư nước ngoài theo quy định
của pháp luật đầu tư.



g) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành
cơ chế phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, công
khai các thủ tục đầu tư, kinh doanh.



h) Tiếp tục rà soát và có kế hoạch triển khai tốt
các thỏa thuận trong Kế hoạch hành động thực hiện Sáng kiến chung Việt Nam -
Nhật Bản giai đoạn II góp phần nâng cao môi trường đầu tư, kinh doanh và khả
năng cạnh tranh của Việt Nam.



Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Chỉ thị
này.



Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực
hiện tốt Chỉ thị này và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết quả thực hiện chậm
nhất trong quý I năm 2008 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.



Trường hợp phát sinh những vấn đề vượt thẩm quyền
cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến chỉ đạo thực hiện./.


 








 




Nơi nhận
:



- Ban Bí
thư Trung ương Đảng;



- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;



- Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;



- VP BCĐ
TW về phòng, chống tham nhũng;



- HĐND,
UBND các tỉnh,



thành phố
trực thuộc Trung ương



- Văn
phòng Trung ương và các Ban của Đảng;



- Văn
phòng Chủ tịch nước;



- Hội đồng
Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;



- Văn
phòng Quốc hội;



- Tòa án
nhân dân tối cao;



- Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao;



- Kiểm
toán Nhà nước;



- UNTW Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;



- Cơ quan
Trung ương của các đoàn thể;



- VPCP:
BTCN, các PCN,



 
Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,



 
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,



 các
Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;



- Lưu: Văn
thư, QHQT (5b). XH 305


 



 THỦ TƯỚNG



 



 (Đã ký)


 



Nguyễn Tấn Dũng


 

 




 


 









 



 



 








Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



CT15TTG.HTM









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo " theo websie Chính Phủ - Liên hệ tư vấn Thuế - Báo cáo thuế : dichvu@bacvietluat.vn hoặc 01687696666.

  • TAG :