Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

  • 28 tháng 7, 2010
  • 22 lượt xem
  • 0 bình luận

Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình





 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































CHÍNH PHỦ















 CHÍNH PHỦ




_________



Số:

83/2009/NĐ-CP




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




____________________________________




Hà Nội, ngày  15  tháng  10 năm 2009




 



 NGHỊ ĐỊNH



Về sửa đổi, bổ sung một
số điều Nghị định



số 12/2009/NĐ-CP ngày 12
tháng 02 năm 2009 của Chính phủ



về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình



__________



  



CHÍNH PHỦ



 



Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;



Căn cứ Luật Xây dựng số
16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội;



Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu
tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội
;



Xét đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng,



 



NGHỊ ĐỊNH:



Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02
năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:



1. Bổ sung vào
cuối điểm a khoản 3 Điều 2 như sau:



“Điều 2. Phân
loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình



3. Ngoài quy định
tại khoản 2 Điều này thì tuỳ theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản
lý theo quy định sau đây:



a) Đối
với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà
nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu
tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi
công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử
dụng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực
hiện dự án, nhưng không quá 3 năm đối với dự án nhóm C, không quá 5 năm đối với
dự án nhóm B.”



2. Khoản 1 Điều 10 được
sửa đổi, bổ sung như sau:



"Điều 10. Thẩm quyền thẩm
định dự án đầu tư xây dựng công trình




1.
Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước  khi phê
duyệt. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định
đầu tư. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án để lấy ý
kiến của cơ quan quản lý ngành; cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các cơ
quan khác liên quan đến dự án để thẩm định dự án. Người quyết định đầu tư có thể
thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này
.



Thời gian xem xét của các
cơ quan liên quan, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án là:



- Không quá
45 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia;



- Không quá
20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A;



- Không quá
15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B;



- Không quá
10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C.




Quá thời hạn nêu trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến thì được coi
như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.



Đối với các dự án đầu tư
xây dựng công trình trong phạm vi đô thị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt thì người quyết định đầu tư phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trước khi phê duyệt dự án. Đối với các dự án khác, việc
lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần
thiết.



Đơn vị đầu mối có trách
nhiệm gửi hồ sơ dự án để lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 6 Điều này. Cơ quan tham gia ý
kiến về thiết kế cơ sở được hưởng 25% phí thẩm định dự án, Bộ Tài chính ban hành
văn bản hướng dẫn thực hiện quy định này.



Đối với các dự án đã được
phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được phân cấp hoặc uỷ quyền
quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án.”



3. Khoản 1 và khoản 2
Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:  



"Điều 14. Điều chỉnh dự
án đầu tư xây dựng công trình



1. Dự án đầu tư xây dựng
công trình có sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên được điều chỉnh khi có một trong
các trường hợp sau đây:



a) Bị ảnh hưởng bởi
thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc sự kiện
bất khả kháng khác;



b) Xuất hiện
các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;



c) Khi quy
hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của
dự án.”



2. Khi việc
điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, vượt tổng mức
đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư
quyết định;  trường hợp điều chỉnh dự án không làm thay đổi địa điểm, quy mô,
mục tiêu dự án, không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư được tự quyết định.
Những nội dung điều chỉnh dự án phải được thẩm định trước khi quyết định.



Trường hợp điều
chỉnh dự án không phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng đã được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì phải lấy ý kiến của cơ quan
này.”



4. Điều 15
được sửa đổi, bổ sung như sau:



"Điều 15. Thi
tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng



1. Các công trình
công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù phải được người quyết định
đầu tư quyết định lựa chọn hình thức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến
trúc công trình, bao gồm:



a) Các công trình
công cộng có quy mô cấp I, cấp đặc biệt;



b) Các công trình
có yêu cầu kiến trúc đặc thù bao gồm:



- Công trình mang
tính biểu tượng, công trình điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có
ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo, cảnh quan kiến trúc đô thị hoặc các công trình
có yêu cầu đặc thù như cửa khẩu quốc tế, tượng đài, trung tâm phát thanh truyền
hình, nhà ga đường sắt trung tâm, ga hàng không;



- Công trình có
yêu cầu kiến trúc trang trọng, thể hiện quyền lực như trụ sở cơ quan Đảng, Nhà
nước, trung tâm hành chính - chính trị cấp tỉnh trở lên;



- Công trình giao
thông trong đô thị có yêu cầu thẩm mỹ cao;



- Công trình là
biểu tượng về truyền thống văn hoá và lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối
với địa phương.



2. Ngoài các công
trình quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các công trình khác thì chủ đầu tư
tự quyết định việc thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình.



3. Chi phí cho
việc thực hiện thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình được tính vào
tổng mức đầu tư của dự án.



4. Tác giả của thiết kế
kiến trúc công trình được lựa chọn thông qua thi tuyển hoặc được tuyển chọn được
bảo hộ quyền tác giả và ưu tiên đàm phán, ký kết hợp đồng để lập dự án đầu tư
xây dựng công trình và thiết kế xây dựng khi tác giả của thiết kế kiến trúc có
đủ điều kiện năng lực theo quy định. Trường hợp tác giả của thiết kế kiến trúc
không đủ điều kiện năng lực thì có thể liên danh với tổ chức tư vấn thiết kế có
đủ điều kiện năng lực để đàm phán ký kết hợp đồng với chủ đầu tư.



Nếu tác giả của thiết kế
kiến trúc được lựa chọn từ chối thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng công trình
và thiết kế xây dựng thì chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định
của pháp luật.”



5. Khoản 3 Điều 20 được
sửa đổi, bổ sung như sau:



“Điều 20. Hồ sơ xin cấp
Giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị



3. Bản vẽ thiết kế thể hiện
được vị trí mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công
trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); sơ đồ
hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải.
Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng
thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình.”



6. Khoản 1 Điều 23 được
sửa đổi, bổ sung như sau:



“Điều 23. Thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng



 1. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc
biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá;
công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản
lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công
trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và
các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.” 






7.  Điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau
:



Điều
36. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân



2. Tổ chức, cá nhân khi
tham gia các lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện năng lực:



a) Lập, thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình; định giá xây dựng;



4. Cá nhân đảm nhận chức
danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng; chủ
nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thi công
xây dựng công trình phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định. Cá nhân tham gia
quản lý dự án phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình.” 



8. Bổ sung
khoản 5 vào Điều 57 như sau:



Điều
57. Tổ chức thực hiện



5. Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn về điều kiện, năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định
dự án đầu tư xây dựng công trình.”  




9. Bãi bỏ Điều 4.



Điều 2.
Hiệu lực thi hành



1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009.



2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.



 








 



Nơi
nhận:



- Ban Bí
thư Trung ương Đảng;



- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 



- Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;



- VP BCĐ
TW về phòng, chống tham nhũng;



- HĐND,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;



- Văn
phòng Trung ương và các Ban của Đảng;



- Văn
phòng Chủ tịch
nước;



- Hội
đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;



- Văn
phòng Quốc
hội;



- Toà án
nhân dân tối cao;



- Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao;



- Kiểm
toán Nhà nước;



- Ủy ban
Giám sát tài chính Quốc gia;



- Ngân
hàng Chính sách Xã hội;



- Ngân
hàng Phát triển Việt Nam;



- UBTW
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;



- Cơ
quan Trung ương của các đoàn thể;



- VPCP:
BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, 



  các
Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;



- Lưu:
Văn thư, KTN (5b). XH





TM. CHÍNH PHỦ




THỦ TƯỚNG


 


(Đã ký)


Nguyễn Tấn Dũng









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



ND83CP.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo " theo websie Chính Phủ - Liên hệ tư vấn Thuế - Báo cáo thuế : dichvu@bacvietluat.vn hoặc 01687696666.

  • TAG :