Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc

  • 28 tháng 7, 2010
  • 25 lượt xem
  • 0 bình luận
Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >






















































BỘ TÀI CHÍNH











BỘ TÀI CHÍNH



_____



 



Số: 20/2008/QĐ-BTC



 



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



_________



 



Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2008



 



QUYẾT ĐỊNH



Về việc ban hành Biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do
ASEAN-Trung Quốc



______


 



BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH



 



Căn cứ Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;



Căn cứ Nghị định số
77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;



Căn cứ Nghị định số
149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;



Căn cứ Hiệp định Khung về
Hơp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Trung Quốc ký ngày 04 tháng 11 năm 2002 tại
Cam-pu-chia, được Chủ tịch Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn tại
Quyết định số 890/2003/QĐ/CTN ngày 26 tháng 11 năm 2003;



Căn cứ Hiệp định Thương
mại Hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hơp tác Kinh tế Toàn diện giữa Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (tại Quyết định này
gọi tắt là Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc), ký ngày 29 tháng 11
năm 2004 tại Lào và Biên bản ghi nhớ giữa Việt Nam và Trung Quốc về một số vấn
đề trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc, ký ngày 18 tháng 7 năm
2005 tại Trung Quốc, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
257/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2005;



Căn cứ ý kiến chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 325/VPCP-KTTH ngày 15/01/2008 của Văn phòng
Chính phủ;



Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Hơp tác Quốc tế,


 



QUYẾT ĐỊNH:



 



Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt
Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc, áp dụng cho các Tờ
khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 01/ tháng
01 năm 2008
.



Điều 2.
Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc (viết tắt là
thuế suất ACFTA) phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:



a) Thuộc Biểu thuế nhập
khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Quyết định này.



b) Được nhập khẩu vào
Việt Nam từ các nước:



 

















































Tên nước



Ký hiệu tên nước



Bru-nây Đa-ru-sa-lam



BN



Vương Quốc Cam-pu-chia



KH



Cộng hoà In-đô-nê-xi-a



IN



Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào



LA



Ma-lay-xi-a



MY



Liên bang My-an-ma



MM



Cộng hoà Phi-líp-pin



PH



Cộng hoà Sing-ga-po



SG



Vương quốc Thái Lan



TH



Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)



CN



 



Riêng đối với những mặt hàng nhập khẩu từ nước có
thể hiện ký hiệu tên nước tại cột số (4) của Biểu thuế này (cột “nước không được
hưởng ưu đãi”) không được áp dụng thuế suất ÀCTA. Việc bổ sung, sửa đổi tên nước
tại cột số (4) được thực hiện theo Văn bản thông báo của Bộ Tài chính.



c) Được vận dụng chuyển thẳng từ nước xuất nhập
khẩu, quy định tại điểm (b) Điều này, đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công
Thương.



d) Thỏa mãn yêu cầu xuất xứ hàng hóa ASEAN-Trung
Quốc, được xác nhận bằng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN-Trung Quốc (viết
tắt là C/O – Mẫu E) do các cơ quan sau đây cấp:



- Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và Ngoại
thương;



- Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại;



- Tại Cộng hòa In-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại;



- Tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công
nghiệp và Thương mại;



- Tại Ma-lay-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp;



- Tại Liên bang My-an-ma là Bộ Thương mại;



- Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính;



- Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan;



- Tại Vương quốc Thái Lan là Bộ Thương mại; và



-
Tại Cộng
hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) là Tổng cục Giám sát chất lượng, Kiểm tra và
Kiểm dịch.



Điều 3. Những hàng
hoá thuộc các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ
ngày 01/01/2008 đến trước ngày có hiệu lực thi hành của Quyết định này, nếu đảm
bảo đủ điều kiện đế áp dụng mức thuế suất quy định tại Quyết định này nhưng đã
nộp thuế với mức thuế suất cao hơn, được nộp bổ sung C/O - Mẫu E và các chứng từ
liên quan khác để làm căn cứ tính lại số thuế nhập khẩu phải nộp và hoàn thuế
nhập khẩu theo quy định của Quyết định này.



Hồ sơ xét hoàn thuế nhập
khẩu bao gồm:



a) Công văn yêu cầu xét
hoàn thuế đã nộp trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số tiền thuế, lý do yêu cầu hoàn
thuế, TỜ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá thuộc nhiều TỜ khai
hải quan khác nhau thì phải liệt kê các TỜ khai.hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam
kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (O/ bản chính);



bị Tờ khai hải quan hàng
hoá nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy và xuất trình bản chính
để đối chiếu).



c) Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hoá C/O - Mẫu E, quy định tại điểm (d), điều 2 của Quyết định này (bản
gốc).



d) Chứng từ nộp
thuế nhập khẩn (01 bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu).



e) Hơp đồng nhập khẩu (01
bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu).



f) Hơp đồng ủy thác, nếu
là nhập khẩn ủy thác (01 bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu)



g) Bảng kê danh mục tài
liệu của hồ sơ yêu cầu xét hoàn thuế.



Thời hạn nộp hồ sơ hoàn
thuế nhập khẩu nêu trên không muộn hơn ngày 15 tháng 10 năm 2008.



Cục Hải quan địa phương
có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra, xem xét hoàn thuế nhập khẩu, xử lý
số tiền thuế được hoàn do nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm 5, mục IV, phần E
Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính và các quy định hiện
hành khác có liên quan.



Điều 4. Quyết định
này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết
định số 26/2007/QĐ-BTC ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban
hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu
dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc.



Điều 5. Bộ trưởng các Bộ,
Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chỉ đạo thi hành
Quyết định này./.



 









 




Nơi

nhận:



-
Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;



-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;



-
Văn phòng Quốc hội;



Văn
phòng Chủ tịch nước;



-
Văn phòng Chính phủ;



-
Viên kiểm sát NDTC, Tòa án NĐTC; - Kiểm toán Nhà nước;



-
Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;



-
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cực Kiểm tra Văn bản-Bộ Tư pháp;



-
Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;



-
Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;



-
Công báo;



-
Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính;



-
Lưu: VT, Vụ HTQT.




KT. BỘ TRƯỞNG




THỨ TRƯỞNG



 




(Đã ký)



 




Trần Xuân Hà









Hiện thuộc tính văn bản






















 
Tệp đính kèm



QD20BTC1.PDF




QD20BTC2.PDF









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :