Về việc ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các Quỹ đầu tư phát triển địa phương

  • 28 tháng 7, 2010
  • 19 lượt xem
  • 0 bình luận

Về việc ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các Quỹ đầu tư phát triển địa phương





 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >






















































BỘ TÀI CHÍNH











BỘ TÀI CHÍNH



_____



Số: 07/2008/QĐ-BTC



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



________________________



    Hà Nội, ngày 29 tháng 01  năm 2008


 



QUYẾT ĐỊNH



Về việc ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các Quỹ
đầu tư phát triển địa phương



______



 



BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH


 



Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính;



Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8
năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa
phương;



Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân
hàng và tổ chức tài chính,



 



QUYẾT ĐỊNH:



Điều 1. Ban hành
kèm theo Quyết định này Điều lệ mẫu áp dụng cho các Quỹ đầu tư phát triển địa
phương do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập.



Điều 2. Điều lệ
các Quỹ đầu tư phát triển địa phương phải bao gồm các quy định của Điều lệ mẫu
và không giới hạn ở những nội dung của Điều lệ mẫu; phù hợp với các quy định
pháp luật về Quỹ đầu tư phát triển địa phương và các văn bản pháp luật có liên
quan.



Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.



Điều 4. Trong
thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định 138/2007/NĐ-CP có hiệu lực, các Quỹ Đầu
tư phát triển địa phương đang hoạt động thí điểm phải thực hiện đăng ký lại Điều
lệ tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP và Điều lệ
mẫu ban hành kèm theo Quyết định này.



Điều 5. Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính trong vòng 5 ngày kể từ
ngày quyết định ban hành mới hoặc điều chỉnh Điều lệ về tổ chức và hoạt động của
Quỹ đầu tư phát triển địa phương.



Điều 6. Chánh Văn
phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,
Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, các Quỹ đầu tư phát triển
địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm nhiệm thi hành
Quyết định này./.








 



Nơi nhận:



- Thủ tướng, các PTT Chính
phủ;



- Văn phòng Chính phủ, VP Quốc
hội, VP Chủ tịch nước;



- VP Trung ương và các Ban của
Đảng;



- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ;



- Viện KSND tối cao, Toà án ND
tối cao, Kiểm toán NN;



- Cơ quan TW và các đoàn thể;



- UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc TW;



- Các đơn vị thuộc Bộ Tài
chính;



- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư
pháp);



- Website Chính phủ, website
BTC và Công báo;



- Các Quỹ Đầu tư phát triển
địa phương;



- Lưu: VT, Vụ TCNH.



KT. BỘ TRƯỞNG



THỨ TRƯỞNG


 



 (Đã ký)



 



Trần Xuân Hà



 






ĐIỀU LỆ MẪU




ÁP DỤNG CHO CÁC QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG




(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-BTC
ngày 29 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)





CHƯƠNG I



Điều lệ này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh/thành phố được
thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP ngày
28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát
triển địa phương (sau đây gọi tắt là Nghị định 138/2007/NĐ-CP).





Điều 1. Định nghĩa



1. Trong Điều lệ này, những thuật ngữ dưới đây sẽ
được hiểu như sau:



1.1 “Vốn điều lệ” là vốn ghi trong Điều lệ này.



1.2 “Vốn điều lệ thực có” là số vốn điều lệ phản ánh
trên sổ sách kế toán của Quỹ.



1.3 “Người có liên quan” là cha, cha nuôi, mẹ, mẹ
nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh chị em ruột của thành viên Hội đồng quản lý,
Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát, Kế toán trưởng của Quỹ.



2. Các tiêu đề (chương, điều của Điều lệ này) được
sử dụng nhằm thuận tiện cho việc hiểu nội dung và không ảnh hưởng tới nội dung
của Điều lệ.



Điều 2. Thông tin chung về Quỹ Đầu tư phát triển
tỉnh/thành phố



1. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh/thành phố (sau đây gọi
tắt là Quỹ) là một tổ chức tài chính Nhà nước, được thành lập theo Quyết định số
……….. ngày…tháng… năm… của Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố nhằm mục đích tiếp
nhận vốn ngân sách, huy động vốn từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh/thành phố.



2. Địa vị pháp lý của Quỹ được quy định tại khoản 1
Điều 3 của Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



3. Vốn điều lệ của Quỹ: .........



4. Địa chỉ trụ sở của Quỹ: …………..



5. Tên gọi của Quỹ: …………….



6. Tên giao dịch quốc tế của Quỹ: ………………….





Điều 3. Tổ chức bộ máy



Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm có Hội đồng quản lý, Ban
Kiểm soát và bộ máy điều hành.





Điều 4. Nguyên tắc hoạt động



Quỹ hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính,
bảo đảm an toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro. Quỹ chịu
trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ.



Điều 5. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các
đoàn thể của Quỹ hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng, Điều lệ của tổ chức
đoàn thể và các qui định khác của pháp luật.



Điều 6. Quản lý nhà nước đối với Quỹ Đầu tư phát
triển tỉnh/thành phố



1. Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực tiếp quản lý
hoạt động của Quỹ và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quy định tại
Nghị định 138/2007/NĐ-CP và pháp luật hiện hành.



2. Sở Tài chính tỉnh/thành phố thay mặt Uỷ ban nhân
dân tỉnh/thành phố trực tiếp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và
thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân
tỉnh/thành phố.



3. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ
Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP và
pháp luật hiện hành.



CHƯƠNG II



CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN





Điều 7. Chức năng của Quỹ



1. Tiếp nhận vốn ngân sách của tỉnh/thành phố, vốn
tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn thực hiện
các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh/thành phố.



2. Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn uỷ thác từ các tổ
chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng uỷ
thác; phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân
dân tỉnh/thành phố để huy động vốn cho ngân sách tỉnh/thành phố.



3. Nhận uỷ thác quản lý hoạt động của Quỹ bảo lãnh
tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển nhà ở và một số Quỹ khác do
Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố thành lập.



4. Thực hiện đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay
đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp; uỷ thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ theo
quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP.





Điều 8. Nhiệm vụ của Quỹ



Ngoài các nhiệm vụ quy định tại Điều 33 Nghị định
138/2007/NĐ-CP, Quỹ thực hiện các nhiệm vụ sau:



1. Quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các
nguồn vốn; đảm bảo an toàn và phát triển vốn; tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi
ro.



2. Đầu tư đúng quy định, đúng mục đích, đúng đối
tượng, có hiệu quả; thu hồi kịp thời, đầy đủ cả nợ gốc và nợ lãi.



3. Thực hiện đúng hạn, đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ
của Quỹ đối với tổ chức, cá nhân đã cho Quỹ vay vốn.



4. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với
Nhà nước theo qui định hiện hành.



5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất
theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố, Sở Tài chính tỉnh/thành phố và
Bộ Tài chính.



6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân
tỉnh/thành phố giao nhưng không được trái với quy định tại Nghị định
138/2007/NĐ-CP.





Điều 9. Quyền hạn của Quỹ



Ngoài các quyền hạn quy định tại Điều 34 Nghị định
138/2007/NĐ-CP, Quỹ có các quyền hạn sau:



1. Được pháp luật bảo hộ với tư cách là một pháp
nhân trước mọi hành vi trái pháp luật gây tổn hại đến tài sản, quyền lợi và uy
tín của Quỹ.



2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh phù hợp với mục
tiêu, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP và Điều
lệ này.



3. Được quản lý, sử dụng vốn và tài sản được giao;
khai thác các nguồn lực nhằm tăng nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ.



4. Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước để đàm phán, ký kết các hợp đồng vay vốn, nhận tài trợ, nhận
uỷ thác trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi, theo đúng
pháp luật Việt Nam.



5. Được lựa chọn các dự án thuộc đối tượng, có hiệu
quả để quyết định đầu tư. Trường hợp đặc biệt do Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố
quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.



6. Được đầu tư vào các dự án với tư cách là chủ đầu
tư hoặc đồng chủ đầu tư; cho vay hoặc hợp vốn cho vay đối với các dự án; góp vốn
thành lập doanh nghiệp; uỷ thác và nhận uỷ thác theo quy định tại Nghị định
138/2007/NĐ-CP. Được cử người đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp mà
Quỹ góp vốn.



7. Có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, hồ
sơ về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh để xem xét quyết định đầu tư, cho
vay; trực tiếp thẩm định phương án tài chính, hiệu quả đầu tư của các dự án.



8. Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem
xét, thẩm định một phần hoặc toàn bộ các dự án Quỹ đầu tư trực tiếp, cho vay,
góp vốn thành lập doanh nghiệp.



9. Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sản
xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân vay vốn tại Quỹ, tài sản bảo đảm tiền vay;
tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn Quỹ cho vay, đầu tư cũng như các vấn đề
liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.



10. Được đình chỉ việc đầu tư, cho vay, góp vốn; thu
hồi các khoản đầu tư trước thời hạn nếu có đầy đủ chứng cứ chứng minh đối tượng
sử dụng vốn không đúng mục đích, vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật.



11. Có quyền từ chối tài trợ, hợp tác, cho vay, cung
cấp vốn nếu xét thấy trái pháp luật, Điều lệ hoạt động của Quỹ; khởi kiện theo
quy định của pháp luật đối với các đơn vị, cá nhân vi phạm cam kết với Quỹ hoặc
vi phạm các quy định của Nhà nước liên quan đến hoạt động của Quỹ.



12. Được ban hành các quy chế, quy trình hoạt động
để làm căn cứ triển khai hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của Quỹ trong
từng thời kỳ.



13. Được tuyển dụng, thuê mướn, bố trí, sử dụng và
đào tạo cán bộ; lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng trên cơ sở kết quả hoạt
động của Quỹ và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của
pháp luật.



14. Được cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc
quyền sở hữu của Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành.



15.  Khi đến hạn trả nợ, nếu chủ đầu tư không
trả được nợ thì Quỹ được quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo
quy định của pháp luật.



CHƯƠNG III





HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG



Điều 10. Huy động vốn



1. Quỹ được huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho các dự án theo quy định hiện
hành của Nhà nước, bao gồm:



1.1 Vay các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
thông qua hợp đồng vay vốn. Việc vay vốn nước ngoài thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành về vay nợ nước ngoài.



1.2 Phát hành trái phiếu Quỹ Đầu tư phát triển địa
phương theo quy định của pháp luật.



1.3 Các hình thức huy động khác theo quy định của
pháp luật.



2. Quỹ không được huy động vốn ngắn hạn.



3. Giới hạn huy động vốn của Quỹ thực hiện theo quy
định tại Điều 28 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



4. Trường hợp huy động vốn cho ngân sách tỉnh/thành
phố được thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân
tỉnh/thành phố và không tính vào nguồn vốn huy động của Quỹ.





Điều 11. Đầu tư trực tiếp vào các dự án



1. Đối tượng, điều kiện, phương thức, hình thức đầu
tư trực tiếp vào các dự án thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và
Điều 9 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



2. Giới hạn đầu tư trực tiếp thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



3. Mức vốn đầu tư đối với một dự án trên 10% vốn chủ
sở hữu của Quỹ do Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố quyết định.  Trường hợp
đầu tư trực tiếp đối với một dự án đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ, Uỷ ban nhân
dân tỉnh/thành phố căn cứ quy mô, phạm vi hoạt động, năng lực bộ máy Quỹ quyết
định mức phân cấp cụ thể giữa Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ và ghi rõ tại
Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.



4. Mức vốn đầu tư đối với một dự án từ --- đến 10%
vốn chủ sở hữu của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.



5. Mức vốn đầu tư đối với một dự án đến --- vốn chủ
sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.




Điều 12. Cho vay đầu tư



1. Đối tượng, điều kiện, thời hạn cho vay thực hiện
theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



2. Lãi suất cho vay vốn đối với từng dự án cụ thể do
người quyết định cho vay quyết định nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy định tại
Điều 15 Nghị định 138/2007/NĐ-CP và khung lãi suất cho vay đầu tư do Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh/thành phố phê duyệt.



3. Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố phê duyệt khung
lãi suất cho vay đầu tư trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ và thông báo
cho Bộ Tài chính.



4. Giới hạn cho vay đối với một dự án thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



5. Mức vốn cho vay đối với một dự án trên 15% vốn
chủ sở hữu của Quỹ do Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố quyết định. Trường hợp cho
vay đối với một dự án đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành
phố căn cứ quy mô, phạm vi hoạt động, năng lực bộ máy Quỹ quyết định mức phân
cấp cụ thể giữa Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ và ghi rõ tại Khoản 6 và Khoản
7 Điều này.



6. Mức vốn cho vay đối với một dự án từ --- đến 15%
vốn chủ sở hữu của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.



7. Mức vốn cho vay đối với một dự án đến --- vốn chủ
sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.



8. Bảo đảm tiền vay: Căn cứ vào đặc điểm của từng dự
án đầu tư, Quỹ lựa chọn một, một số hoặc tất cả các biện pháp bảo đảm tiền vay
sau đây:



8.1 Cầm cố, thế chấp tài sản của chủ đầu tư;



8.2 Cầm cố, thế chấp bằng tài sản hình thành từ
nguồn vốn vay;



8.3 Bảo lãnh của bên thứ ba;



8.4 Các biện pháp bảo đảm tiền vay khác phù hợp với
quy định của pháp luật hiện hành.



9. Hợp vốn cho vay: thực hiện theo quy định tại Điều
17 Nghị định 138/2007/NĐ-CP và Điều lệ này.



10. Việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối
với hoạt động cho vay đầu tư thực hiện theo quy định áp dụng cho các tổ chức tín
dụng.



11. Xử lý rủi ro thực hiện theo quy định tại Điều
19, Điều 20 của Nghị định 138/2007/NĐ-CP.





Điều 13. Góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế.



1. Việc góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế thực
hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



2. Mức góp vốn đối với một doanh nghiệp trên 10% vốn
chủ sở hữu của Quỹ do Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố quyết định. Trường hợp góp
vốn đối với một doanh nghiệp đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ, Uỷ ban nhân dân
tỉnh/thành phố căn cứ quy mô, phạm vi hoạt động, năng lực bộ máy Quỹ quyết định
mức phân cấp cụ thể giữa Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ và ghi rõ tại Khoản 3
và Khoản 4 Điều này.



3. Mức góp vốn đối với một doanh nghiệp từ --- đến
10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.



4. Mức góp vốn đối với một doanh nghiệp --- vốn chủ
sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.



5. Giới hạn góp vốn thành lập tổ chức kinh tế thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



6. Người quyết định cử đại diện phần vốn góp của Quỹ
tại doanh nghiệp mà Quỹ góp vốn không được là người có liên quan với người được
cử đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp đó.





Điều 14. Nhận uỷ thác và uỷ thác



Hoạt động nhận uỷ thác và uỷ thác thực hiện theo quy
định Điều 23 và Điều 24 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.





CHƯƠNG IV





NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG





Điều 15. Vốn hoạt động



1. Vốn chủ sở hữu của Quỹ bao gồm vốn điều lệ thực
có và các khoản tiền đóng góp tự nguyện, các khoản viện trợ, tài trợ... theo quy
định tại Khoản 1, Điều 26 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



2. Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ theo quy định
tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



3. Vốn huy động, giới hạn huy động vốn của Quỹ thực
hiện theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



Điều 16. Vốn nhận uỷ thác



1. Vốn nhận uỷ thác từ ngân sách nhà nước, các tổ
chức và cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị
định 138/2007/NĐ-CP.



2. Vốn nhận uỷ thác không thuộc vốn hoạt động của
Quỹ





CHƯƠNG V





TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA QUỸ



Điều 17. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Quản lý
Quỹ.



1. Hội đồng quản lý Quỹ có tối thiểu 3 người, tối đa
7 người. Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố quyết định số lượng cụ thể thành viên
Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc tổng số lượng thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ phải là số lẻ. Mỗi thành viên này được gọi là một Uỷ viên Hội đồng quản lý
Quỹ.



2. Trong số các uỷ viên Hội đồng quản lý Quỹ, 01 uỷ
viên giữ chức Chủ tịch; 01 đến 02 uỷ viên khác giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng
quản lý. 



3. Ngoại trừ Giám đốc Quỹ kiêm Phó Chủ tịch Hội đồng
quản lý chuyên trách, tất cả các uỷ viên khác của Hội đồng quản lý Quỹ đều có
thể hoạt động kiêm nhiệm nhưng không được kiêm nhiệm bất kỳ một chức vụ nào khác
trong Quỹ.



 4. Cơ cấu Hội đồng quản lý Quỹ do Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định và ghi rõ tại khoản này nhưng phải đảm bảo nguyên tắc có tối
thiểu 01 Lãnh đạo Sở Tài chính tham gia Hội đồng quản lý Quỹ.



5. Uỷ viên Hội đồng quản lý Quỹ phải có kiến thức,
kinh nghiệm về tài chính, đầu tư vốn, quản trị doanh nghiệp. Uỷ viên Hội đồng
quản lý Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát và Kế toán trưởng của
Quỹ không được là người có liên quan của nhau.



6. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm uỷ viên Hội
đồng quản lý Quỹ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 Nghị định
138/2007/NĐ-CP.



7. Nhiệm kỳ của uỷ viên Hội đồng quản lý Quỹ không
quá năm năm; uỷ viên của Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bổ nhiệm lại với số
nhiệm kỳ không hạn chế.



8. Uỷ viên Hội đồng quản lý Quỹ bị miễn nhiệm, bãi
nhiệm trong những trường hợp sau:



8.1 Bị Toà án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã
có hiệu lực pháp luật;



8.2 Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc
được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tước bỏ năng lực hành vi dân
sự.



8.3 Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền
hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho cá nhân hoặc cho người khác,
báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Quỹ.



8.4 Vi phạm quy định của pháp luật và Điều lệ này.



8.5 Khi có quyết định xử lý kỷ luật của Uỷ ban nhân
dân tỉnh/thành phố.



9. Uỷ viên Hội đồng quản lý Quỹ được thay thế trong
những trường hợp sau:



9.1 Xin từ chức.



9.2 Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công
việc khác.



9.3 Không đảm bảo sức khoẻ đảm nhận công việc.



9.4 Khi có sự khiếm khuyết trong Hội đồng quản lý
Quỹ vì những lý do khác.





Điều 18. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ



Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 1,
Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 và Khoản 9, Điều
37 Nghị định 138/2007/NĐ-CP, Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ, quyền hạn
sau:



1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân
sách và các nguồn lực do Nhà nước giao cho Quỹ.



2. Được sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện
nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý.



3. Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý
Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan
phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ.



4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban
kiểm soát.



5. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố quyết định
phân cấp, điều chỉnh phân cấp giữa Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ trong
việc quyết định đầu tư trực tiếp, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanh
nghiệp.



6. Quyết định việc đầu tư trực tiếp, cho vay đầu tư,
góp vốn thành lập doanh nghiệp; quyết định cử người đại diện phần vốn góp tại
doanh nghiệp được Quỹ góp vốn trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp.



7. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ;
phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế; xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh
doanh theo đề nghị của Giám đốc Quỹ; quyết định gia hạn nợ theo thẩm quyền;
quyết định xoá nợ lãi cho vay đầu tư.



8. Thông qua đề nghị của Giám đốc Quỹ, ban hành Quy
chế hoạt động của bộ máy điều hành Quỹ; Quy chế đầu tư xây dựng, mua sắm và quản
lý tài sản của Quỹ; các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí gián tiếp;
Quy chế trả lương, các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ (bao gồm nhưng không
giới hạn: Quy chế đầu tư trực tiếp, Quy chế cho vay đầu tư, Quy chế góp vốn
thành lập doanh nghiệp, Quy chế quản lý rủi ro, Quy chế thẩm định dự án, Quy chế
huy động vốn, Quy chế bảo đảm tiền vay và một số quy chế khác thuộc thẩm quyền
theo đề nghị của Ban Giám đốc Quỹ) để làm căn cứ triển khai hoạt động của Quỹ,
phù hợp với tình hình triển khai hoạt động thực tế của Quỹ trong từng thời kỳ.



9. Uỷ quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm
vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. Người được uỷ quyền
chịu trách nhiệm trong phạm vi được uỷ quyền. Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách
nhiệm cuối cùng đối với các nội dung uỷ quyền.



10. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố quyết định
phương án biên chế, chế độ tiền lương, thưởng; phương thức tổ chức, bộ máy quản
lý của Quỹ phù hợp với quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP và pháp luật hiện
hành.



11. Trên cơ sở quyết định của Uỷ ban nhân dân
tỉnh/thành phố về phương thức tổ chức hoạt động của Quỹ, quyết định tổ chức các
Phòng, Ban nghiệp vụ của Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ theo nguyên tắc gọn
nhẹ, hiệu quả.



12. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội
đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố và trước pháp luật.



13. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm khác theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố nhưng không được
trái với quy định của Nghị định 138/2007/NĐ-CP.





Điều 19. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ



Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có quyền hạn và nhiệm
vụ sau đây:



1. Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ, cùng Giám đốc Quỹ
ký nhận vốn, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ.



2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng Quản
lý Quỹ theo quy định tại Điều 18 của Điều lệ này.



3. Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các văn bản
thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý.



4. Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các
nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; có quyền huỷ bỏ các quyết định
của Giám đốc Quỹ trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.



5. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý
uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc cho uỷ viên Hội đồng quản lý Quỹ
thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các công việc được uỷ quyền.



6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và uỷ
quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố.




Điều 20. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ



1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập
thể, họp thường kỳ tối thiểu 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn
đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ. Khi cần thiết, Hội
đồng quản lý Quỹ có thể họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách của Quỹ
theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, hoặc theo đề nghị của Giám đốc
Quỹ hoặc Trưởng ban kiểm soát, sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chấp
thuận.



2. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ chỉ có hiệu
lực khi có ít nhất 2/3 số uỷ viên của Hội đồng tham dự. Uỷ viên Hội đồng quản lý
vắng mặt phải thông báo lý do vắng bằng văn bản. Cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ hoặc một uỷ viên khác được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ
tịch vắng mặt làm Chủ tọa. Trong trường hợp cấp bách, việc xin ý kiến các uỷ
viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được thực hiện bằng văn bản.



3. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các uỷ
viên Hội đồng quản lý tối thiểu 3 ngày làm việc trước ngày họp. Nội dung cuộc
họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp.



4. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo
nguyên tắc đa số, mỗi uỷ viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết ngang
nhau. Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có ít nhất 50% trở
lên tổng số uỷ viên trong Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số
phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của người Chủ tọa cuộc họp là
quyết định cuối cùng. Uỷ viên của Hội đồng quản lý có quyền bảo lưu ý kiến của
mình và báo cáo lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố.



5. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng
quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp và được tất cả các uỷ viên
tham dự cuộc họp ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng Nghị quyết, quyết
định của Hội đồng quản lý và phải được gửi tới tất cả các uỷ viên của Hội đồng
quản lý Quỹ.



6. Chủ tịch Hội đồng quản lý thay mặt Hội đồng quản
lý Quỹ ký ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các quyết định đó.
Chủ tịch Hội đồng quản lý có thể uỷ quyền bằng văn bản cho một uỷ viên Hội đồng
quản lý ký thay.



7. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý
Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ có trách
nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định đó. Giám đốc Quỹ có quyền bảo
lưu ý kiến và báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố, nhưng trong thời
gian chưa có quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố thì vẫn phải
chấp hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.





Điều 21. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của Hội đồng quản lý Quỹ



1. Mọi chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý theo
quy định được tính vào chi phí quản lý của Quỹ.



2. Các uỷ viên chuyên trách của Hội đồng quản lý
được hưởng chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp theo quy định hiện hành áp dụng
cho công ty nhà nước. Các uỷ viên kiêm nhiệm của Hội đồng quản lý được hưởng phụ
cấp trách nhiệm và tiền thưởng theo quy định về chế độ kiêm nhiệm.




Điều 22: Tổ chức Ban kiểm soát Quỹ



1. Ban kiểm soát có tối đa 5 thành viên, giúp Hội
đồng quản lý giám sát hoạt động của bộ máy điều hành Quỹ. Các Quỹ có vốn điều lệ
thực có tại thời điểm 31/12/2007 từ 100 tỷ trở lên hoặc Quỹ có mô hình tổ chức
độc lập phải tổ chức Ban kiểm soát hoạt động theo chế độ chuyên trách. Đối với
các Quỹ có vốn điều lệ thực có tại thời điểm 31/12/2007 nhỏ hơn 100 tỷ và mô
hình tổ chức không độc lập, căn cứ quy mô, tính chất hoạt động, Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định phương thức tổ chức Ban kiểm soát hoạt động theo chế độ
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.



2. Trưởng Ban Kiểm soát là thành viên của Ban Kiểm
soát, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề
nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Trưởng Ban Kiểm soát phải đáp ứng được
các tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 30 của Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



3. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát không quá 5
năm và có thể được bổ nhiệm lại.



4. Các thành viên khác của Ban kiểm soát do Chủ tịch
Hội đồng quản lý bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.




Điều 23: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát



Ban kiểm soát hoạt động theo Quy chế do Hội đồng
quản lý Quỹ phê duyệt. Ngoài các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại Khoản 1 Điều 38
Nghị định 138/2007/NĐ-CP, Ban Kiểm soát còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:



1. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng
quản lý Quỹ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố về những hoạt động không
bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thua lỗ hoặc các vi phạm trong việc
quản lý tài chính của bộ máy điều hành Quỹ.



2. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát
khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.



3. Trưởng Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước
Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật nếu có hành vi
bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu
tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự chấp thuận của Hội đồng quản
lý Quỹ.



4. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách
nhiệm của Ban Kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố.



5. Thành viên Ban kiểm soát được hưởng lương, phụ
cấp và các quyền lợi khác theo qui định hiện hành. Chi phí hoạt động của Ban
kiểm soát được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.





Điều 24. Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ và quyền hạn sau



1. Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Quỹ,
chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
nghiệp vụ của Quỹ, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố bổ nhiệm, miễn
nhiệm, bãi nhiệm.



2. Ngoài các quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Giám
đốc Quỹ quy định tại khoản 5 Điều 39 Nghị định 138/2007/NĐ-CP, Giám đốc Quỹ có
các nhiệm vụ quyền hạn sau:



2.1 Được phép đại diện cho Quỹ đối với các quan hệ
trong và ngoài nước.



2.2 Đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật trong
việc tố tụng, tranh chấp, giải thể và những vấn đề thuộc phạm vi điều hành tác
nghiệp của Quỹ.



2.3 Xây dựng chiến lược phát triển, phương hướng
hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm; xây dựng chiến lược, kế hoạch
huy động vốn, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính trình Hội đồng quản lý thông
qua để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố phê duyệt.



2.4 Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương
trình, kế hoạch đã được duyệt và các hoạt động khác của Quỹ phù hợp với quy định
tại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan.



2.5 Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật trình
Hội đồng quản lý Quỹ thông qua để làm căn cứ thực hiện.



2.6 Căn cứ các quy chế hoạt động nghiệp vụ do Hội
đồng quản lý Quỹ ban hành, ban hành quy trình nghiệp vụ hoạt động của Quỹ.



2.7 Lập phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận;
trích lập và sử dụng các quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo thẩm
quyền hoặc để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố quyết định.



2.8 Trên cơ sở cơ chế quản lý tài chính do Bộ Tài
chính ban hành, xây dựng quy chế lao động, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật...
áp dụng chung cho toàn Quỹ để trình Hội đồng quản lý phê duyệt.



2.9 Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các
hoạt động của Quỹ cho Hội đồng quản lý Quỹ, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố, Sở
Tài chính và Bộ Tài chính.



2.10 Đề nghị Hội đồng quản lý trình Uỷ ban nhân dân
tỉnh/thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó
Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ.



2.11 Thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, đào tạo cán
bộ và quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Trưởng, phó các phòng nghiệp
vụ.



2.12 Thực hiện một số, nhiệm vụ, quyền hạn khác của
Quỹ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố hoặc Hội đồng quản lý Quỹ ủy
nhiệm nhưng không được trái với quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



2.13 Giám đốc Quỹ phải đáp ứng được các tiêu chuẩn
theo quy định tại khoản 4 Điều 30 của Nghị định.





Điều 25: Phó Giám đốc và Kế toán trưởng



1. Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành Quỹ, được
phân công quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Quỹ.



2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiễm Phó Giám đốc và Kế toán
trưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 39 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



3. Kế toán trưởng phải đáp ứng được các điều kiện,
tiêu chuẩn; có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán.



3. Các Phó Giám đốc Quỹ phải đáp ứng được các tiêu
chuẩn theo quy định tại Khoản 4, Điều 30 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.



4. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ là người giúp
việc cho Giám đốc Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố và trước pháp luật về phần việc được Giám
đốc phân công phụ trách.




Điều 26: Bộ máy nghiệp vụ



1. Các bộ phận nghiệp vụ do Hội đồng quản lý Quỹ
quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, có
chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý và Giám
đốc Quỹ giao.



2. Lãnh đạo các bộ phận nghiệp vụ do Giám đốc Quỹ bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.



3. Lãnh đạo các bộ phận nghiệp vụ và cán bộ công
chức, viên chức làm nhiệm vụ chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và
trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.



CHƯƠNG VI



 CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN



Điều 27. Chế độ tài chính, kế
toán


1. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ thực hiện theo
quy định do Bộ Tài chính ban hành.



2. Quỹ phải tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của
pháp luật về kế toán.





CHƯƠNG VII





 XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ.



Điều 28. Mọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp
nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được
xử lý theo pháp luật hiện hành.



Điều 29. Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ Đầu tư
phát triển thành phố do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành
phố quyết định; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.



Điều 30. Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới
các đơn vị, phòng ban nghiệp vụ trực thuộc bộ máy điều hành của Quỹ do Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, trên cơ sở phương
thức tổ chức bộ máy quản lý đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố phê duyệt.




CHƯƠNG VIII




 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH



Điều 31. Căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp
luật, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố quy định thời hạn có hiệu lực thi
hành của Điều lệ.



Điều 32. Trong quá trình thực hiện, Quỹ có trách
nhiệm tổng kết hoạt động, đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố quyết
định sửa đổi, bổ sung Điều lệ này (nếu cần thiết).








 



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN


CHỦ TỊCH








Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



QD7BTC.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo " theo websie Chính Phủ - Liên hệ tư vấn Thuế - Báo cáo thuế : dichvu@bacvietluat.vn hoặc 01687696666.

  • TAG :