Về việc ban hành mức thu phí đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất trong tỉnh Trà Vinh

  • 28 tháng 7, 2010
  • 23 lượt xem
  • 0 bình luận
Về việc ban hành mức thu phí đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất trong tỉnh Trà Vinh




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































ỦY BAN NHÂN DÂN











ỦY BAN NHÂN DÂN



TỈNH TRÀ VINH




____________________
 


Số: 04/2007/QĐ-UBND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



__________________________



Trà Vinh, ngày 14  tháng  02  năm 2007


 


QUYẾT ĐỊNH



Về việc ban hành mức thu phí đấu giá tài sản



đấu giá quyền sử dụng đất trong tỉnh Trà
Vinh





  _______________________



ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH



 



Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân
dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;


Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng
12 năm 2004;


Căn cứ Nghị định số
57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh
phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;


Căn cứ Nghị định số
05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;


Căn cứ Quyết định số
216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế
đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;


Căn cứ Thông tư số
97/2006/TT-BTC ngày 10/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc
thẩm quyền của quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;


Căn cứ Thông tư số
96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá; Công văn số 13158/BTC-VP ngày
24/10/2006 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày
16/10/2006;


Căn cứ Nghị quyết số
03/2007/NQ-HĐND ngày 27/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ
sung phí bán đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh;


Căn cứ Quyết định số
02/2004/QĐ-UBT ngày 06/01/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu và quản
lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;



Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Tư pháp,



 



QUYẾT ĐỊNH:



 



Điều 1. Ban hành
mức thu phí đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất trong tỉnh Trà Vinh; cụ
thể:



1. Phạm vi áp dụng:



1.1. Phí đấu giá quy định tại Quyết định này áp dụng
đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP
ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 05/2005/NĐ-CP) và đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày
31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng
đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi tắt là
Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg).



1.2. Đối tượng nộp phí đấu giá là người có
tài sản đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài
sản; hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của
pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.



1.3. Đơn vị thu phí đấu giá theo quy định
tại Quyết định này, bao gồm: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư
pháp, Hội đồng bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trong tỉnh
Trà Vinh (gọi chung là đơn vị thu phí).



2. Mức thu phí đấu giá:


2.1. Đối với việc
bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:



- Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán
đấu giá:



+ Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức
thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:































STT




Giá trị tài sản bán được




Mức thu



1



Từ
1.000.000 đồng trở xuống




50.000 đồng



2



Từ
trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng



5%
giá trị tài sản bán được



3



Từ
trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng




5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá
100.000.000 đồng



4




Trên 1.000.000.000 đồng




18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá
1.000.000.000 đồng



+ Trường hợp bán đấu giá
tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị thu
phí các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP,
cụ thể: người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị tổ chức bán đấu giá
tài sản các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp
các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.




- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:



Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia
đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như
sau:






































STT




Giá khởi điểm của tài sản




Mức thu




(đồng/hồ sơ)



1



Từ
20.000.000 đồng trở xuống




20.000



2



Từ
trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng




50.000



3



Từ
trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng




100.000



4



Từ
trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng




200.000



5




Trên 500.000.000 đồng




500.000



Trường hợp
cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được
hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản
đã nộp.




2.2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:



Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với
giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:



- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân quy định tại diểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử
dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo
Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:




























STT




Giá khởi điểm của quyền sử
dụng đất




Mức thu




(đồng/hồ sơ)



1



Từ
200.000.000 đồng trở xuống




100.000



2



Từ
trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng




200.000



3




Trên 500.000.000 đồng




500.000



- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại
diểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu
tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số
216/2005/QĐ-TTg:

































STT




Diện tích đất




Mức thu




(đồng/hồ sơ)



1



Từ
0,5 ha trở xuống




1.000.000



2



Từ
trên 0,5 ha đến 2 ha




3.000.000



3



Từ
trên 2 ha đến 5 ha




4.000.000



4



Từ
trên 5 ha




5.000.000



3. Chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá:



- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ
Tài chính.



- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp,
quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư số
96/2006/TT-BTC, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC
ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về
phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.



- Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản
thuộc Sở Tư pháp (đơn vị tự chủ về tài chính): Nộp 10% trên tổng số tiền phí thu
được vào ngân sách nhà nước và trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được
để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị. Việc sử dụng số tiền được trích
để lại phải thực hiện đúng theo chế độ tài chính hiện hành.



- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản trong tỉnh
Trà Vinh: Sau khi trang trải  đầy đủ chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá, nộp
toàn bộ số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.



- Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trong
tỉnh Trà Vinh: tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí
có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được.
Có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được còn lại sau khi đã nộp thuế theo
quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí thực hiện quyết toán thuế đối
với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế
hiện hành.



Điều 2. Giao Giám
đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh căn cứ vào
chức năng, thẩm quyền hướng dẫn các đơn vị thu phí trong việc thu, nộp, quản lý,
sử dụng phí, lai thu phí, thanh quyết toán, niêm yết công khai mức thu
phí,....theo đúng quy định và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.



Điều 3. Hiệu lực
thi hành:



1. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.



2. Quyết định này thay thế khoản II Điều 1 Quyết
định số 02/2004/QĐ-UBT ngày 06/01/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu và
quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.



Điều 4. Chánh Văn
phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế Trà
Vinh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã
căn cứ Quyết định này thi hành./.








 




Nơi nhận:



- Cục KTVB-Bộ
TP;



- Bộ Tài
chính;



-
TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);



- CT, các PCT UBND
tỉnh;



-
Như Điều 4;



-
BLĐVP;



-
Lưu: VT, các Khối NC;



-
Trung tâm Công báo tỉnh;



-
Website Chính phủ.


TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH




KT. CHỦ TỊCH




PHÓ CHỦ TỊCH


(Đã ký)




Trần Khiêu









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



QD4UB.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :