Về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu mặt hàng quặng Barite và Apatit

  • 28 tháng 7, 2010
  • 42 lượt xem
  • 0 bình luận
Về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu mặt hàng quặng Barite và Apatit




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ














THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ



–––––



Số:
129/2008/QĐ-TTg




 




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




______________________________________________




Hà Nội, ngày 19  tháng 9 năm 2008



 



QUYẾT ĐỊNH




Về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế xuất
khẩu




mặt hàng quặng Barite và Apatit




__________




 




THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ



Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;




Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu,
Thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005
;



Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng
12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế
nhập khẩu;




Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
chính,




 




QUYẾT ĐỊNH:



Điều 1.
Ban hành mức thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu mặt hàng quặng Barite và Apatit như
sau:



1. Đối với mặt hàng quặng
Barite (thuộc phân nhóm 2511.10.00.00 và 2511.20.00.00):




 































STT




Giá xuất khẩu (USD/tấn)




Mức thuế tuyệt đối




(USD/tấn)



1


Từ
100 USD đến dưới 120 USD



35



2


Từ
120 USD đến dưới 140 USD



50



3


Từ
140 USD đến dưới 160 USD



60



4


Từ
160 USD trở lên



70



2. Đối với mặt hàng quặng Apatit (thuộc phân nhóm 2510.10.10.00 và
2510.20.10.00):































STT




Giá xuất khẩu (USD/tấn)




Mức thuế tuyệt đối




(USD/tấn)



1


Từ 40 USD đến dưới 60
USD



6



2


Từ 60 USD đến dưới 80
USD



10



3


Từ 80 USD đến dưới 100
USD



15



4


Từ 100 USD trở lên



20



Điều 2.

Căn cứ tình hình biến động của thị trường và giá cả
mặt hàng quặng
Barite và Apatit trong từng thời kỳ, giao Bộ Tài chính quyết định

điều chỉnh tăng hoặc giảm không quá 20% mức thuế tuyệt đối quy định tại Điều 1
Quyết định này; trường hợp cần điều chỉnh vượt trên 20% mức thuế quy định tại
Điều 1 Quyết định này, Bộ Tài chính trình
Thủ tướng Chính
phủ quyết định.



Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày     đăng Công báo.



Điều 4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.




 








 




Nơi nhận:



- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;



- Thủ tướng, các
Phó Thủ tướng Chính phủ; 



- Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;



- VP BCĐ TW về
phòng, chống tham nhũng;



- HĐND, UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc TW;



- Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng;



- Văn phòng Chủ
tịch nước;



- Hội đồng Dân
tộc và các Ủy ban của Quốc hội;



- Văn phòng Quốc
hội;



- Toà án nhân dân
tối cao;



- Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao;



- Kiểm toán Nhà
nước;



- Ủy ban Giám sát
tài chính Quốc gia;



- BQL KKTCKQT Bờ
Y;



- Ngân hàng Chính
sách Xã hội;



- Ngân hàng Phát
triển Việt Nam;



- UBTW Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam;



- Cơ quan Trung
ương của các đoàn thể;



- VPCP: BTCN, các
PCN, 



  các Vụ, Cục,
đơn vị trực thuộc, Công báo;




- Lưu: Văn thư, KTTH (5b). XH





THỦ TƯỚNG



 



(Đã ký) 




Nguyễn Tấn
Dũng









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



QD129TTG.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :