Về việc ban hành quy định tỷ lệ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre

  • 03 tháng 8, 2010
  • 13 lượt xem
  • 0 bình luận

Về việc ban hành quy định tỷ lệ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre





 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































ỦY BAN NHÂN DÂN













ỦY
BAN NHÂN DÂN



TỈNH BẾN TRE



_____


Số:

02/2010/QĐ-UBND



CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc


______________


Bến Tre, ngày 11 tháng 01 năm 2010


 



QUYẾT ĐỊNH



Về việc ban hành quy định tỷ lệ tính tiền thuê
đất,



thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre



____________




  




UỶ BAN NHÂN
DÂN TỈNH  


 



Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân
dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;



Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;



Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12
năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày
14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;



Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11
năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước;



Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8
năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;



 Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình
số 20/TTr-STC ngày 06 tháng 01 năm 2010,



 


QUYẾT ĐỊNH:


 



Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
định tỷ lệ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.



Điều 2. Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt
nước



1. Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng giá đất
theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành nhân với tỷ lệ
thuê đất được Quy định kèm theo Quyết định này.



Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định
tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực
tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ
vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại
giá đất làm cơ sở tính tiền thuê đất.



2. Đơn giá thuê mặt nước được tính theo Quy định kèm
theo Quyết định này.



3. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án
không thay đổi trong thời hạn 5 năm. Sau khi hết thời hạn 5 năm thì đơn giá thuê
đất, thuê mặt nước được điều chỉnh lại cho thời gian tiếp theo.



4. Tiền thuê đất, thuê mặt nước một năm được tính
trên cơ sở đơn giá thuê đất, thuê mặt nước một năm nhân với diện tích thực tế
thuê đất (kể cả diện tích lộ giới), thuê mặt nước. Tiền thuê đất, thuê mặt nước
được tính kể từ khi bàn giao đất, mặt nước.



Điều 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Uỷ ban nhân
dân các huyện, thành phố Bến Tre



1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các
ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể
đối với trường hợp tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước.



2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến
Tre quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với hộ
gia đình, cá nhân trong nước thuê đất, thuê mặt nước.



Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và
Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
Bến Tre, Thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.



Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau mười
ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng
4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định tỷ lệ tính tiền
thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.









 



Nơi nhận
:                                                                       



-
Như Điều
4;




- Bộ Tài chính;



- Vụ pháp chế-Bộ Tài chính;



- TT TU, TT HĐND tỉnh;



- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;



- CT, các PCT.UBND tỉnh;



- MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;



- Cục kiểm tra VBQPPL – BTP (để kiểm tra);



- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);



- Website Chính phủ;



- Công báo tỉnh ( 02 bản);



- Báo Đồng khởi;



- Đài PT-TH;



- Phòng Tiếp dân ( để niêm yết);



- N/c TCĐT, KTN;





TM. ỦY BAN NHÂN DÂN



 KT. CHỦ TỊCH



PHÓ CHỦ TỊCH



 



(đã ký)



 





Nguyễn Văn Hiếu










Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



QD2UB.DOC









Tư vấn thuế - Kế toán - Báo cáo thuế - Luatthue.Info

  • TAG :