Về việc quy định giá các loại đất năm 2010 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

  • 03 tháng 8, 2010
  • 16 lượt xem
  • 0 bình luận

Về việc quy định giá các loại đất năm 2010 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình





 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >

























































ỦY BAN NHÂN DÂN


TỈNH QUẢNG BÌNH


_____


Số: 32/2009/QĐ-UBND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


______________


Đồng Hới, ngày 20  tháng 12 năm 2009



 


QUYẾT ĐỊNH


Về việc quy định giá các loại đất năm 2010 và nguyên tắc phân loại


đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình


__________


  


  ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH


 


Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;


Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;


Căn cứ Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;


Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;


Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;


Căn cứ Nghị quyết số 123/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2010;


Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 2423/TTr-TNMT ngày 21 tháng 12 năm 2009,


 


QUYẾT ĐỊNH:


 


Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá các loại đất năm 2010 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Cụ thể như sau:


Phụ lục số 1: Giá các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối tại các huyện, thành phố.


Phụ lục số 2: Giá các loại đất ở tại nông thôn, đô thị, vùng ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch tại các huyện, thành phố.


Phụ lục số 3: Giá các loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, đô thị, vùng ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch tại các huyện, thành phố.


Phụ lục số 4: Phân loại đường, vị trí, khu vực đất tại các huyện, thành phố.


Điều 2. Giá đất quy định tại Quyết định này sử dụng làm căn cứ để:


1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo


quy định của pháp luật;


2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;


3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;


4. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;


5. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;


6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;


7. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.


Điều 3. Đối với các trường hợp đang làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, hợp thức hóa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hồ sơ đã nộp tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trước ngày 31 tháng 12 năm 2009 thì được áp dụng theo mức giá đất quy định tại Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.


Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và thay thế Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.


Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


 










 


Nơi nhận:                                                          


- Như Điều 3;


- Văn phòng Chính phủ;


- Bộ Tài nguyên và Môi trường;


- Cục Kiểm tra văn bản -Bộ Tư pháp;


- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;


- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;


- Thường trực HĐND tỉnh;


- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;


- Báo Quảng Bình; Đài PTTH QB;


- Sở Tư pháp;


- Trung tâm Công báo tỉnh;


- Lưu VT, CVTNMT, TM.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN


KT. CHỦ TỊCH


PHÓ CHỦ TỊCH


  


(Đã ký)


  


 Nguyễn Đảng





Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



QD32UB.RAR









Tư vấn thuế - Kế toán - Báo cáo thuế - Luatthue.Info

  • TAG :