Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất

  • 28 tháng 7, 2010
  • 25 lượt xem
  • 0 bình luận
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >


























































BỘ TÀI CHÍNH


–––––


Số:  59/2006/QĐ-BTC



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập Tự do Hạnh phúc


––––––––––––––––––––––––––


Hà Nội, ngày  25  tháng  10  năm 2006



 


QUYẾT ĐỊNH


Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí


thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên


nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất


–––––––––


 


BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH


 


Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;


Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;


Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;


Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;


Sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2322/BTNMT-TNN ngày 06/6/2006;


Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,


 


QUYẾT ĐỊNH:


 


Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện. 


Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định này là tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1, Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thực hiện công việc thẩm định, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất. 

Điều 3. Phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu về phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ quy định;


2. Tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại (90%) cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 


Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC. 


3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. 










 


Nơi nhận:


- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;


- Văn phòng Quốc hội;


- Văn phòng Chủ tịch nước;


- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;


- Toà án nhân dân tối cao;


- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;


  cơ quan thuộc Chính phủ;


- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;


- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc


  nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;


- Công báo;


- Website Chính phủ;


- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);


- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;


- Lưu: VT, Vụ CST (CST3).



KT. BỘ TRƯỞNG


THỨ TRƯỞNG


(đã ký)


Trương Chí Trung





Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



QD59BTC.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :