Về việc Thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn thành phố Hà Nội

  • 28 tháng 7, 2010
  • 21 lượt xem
  • 0 bình luận
Về việc Thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn thành phố Hà Nội




 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >






















































ỦY BAN NHÂN DÂN  THÀNH PHỐ HÀ NỘ















ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

_______


Số: 08/2010/QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



__________________


Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2010



 



QUYẾT ĐỊNH



Về việc Thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực
 



trên địa bàn thành phố Hà Nội



_____


 



ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI



Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;



Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10
ngày 28/8/2001;



Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;



Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003
của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ
phí;



Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày
03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;



Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.



Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP
ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;



Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;



Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/2/2004 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của
Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ
phí;



Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;



Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006
của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội
đồng nhân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;



Căn cứ Nghị quyết 13/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009
của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội khóa XIII Kỳ họp thứ 19 về việc ban hành
các quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân thành phố;



Xét đề nghị của Cục Thuế Thành phố Hà Nội tại Công
văn số 20080/CT-THNVDT ngày 18/11/2009 và Báo cáo thẩm định số 33/STP-VBPQ ngày
07/01/2010 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,



QUYẾT ĐỊNH:



Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí



Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước
ngoài yêu cầu cấp bản sao từ số gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực
chữ ký.



Điều 2. Mức thu lệ phí



1.
Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản.



2. Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000
đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa
thu không quá 100.000 đồng/bản.



3. Lệ phí chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.



Điều 3. Đơn vị thu lệ phí



1. Đối với lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc: Các cơ
quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc.



2. Đối với lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính,
chứng thực chữ ký: Phòng Tư pháp các quận, huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân các
xã, phường, thị trấn.



Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được



Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng số
tiền lệ phí thu được theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số
92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp; Thông tư số
63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của
Bộ Tài chính: Đơn vị thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời 100% số lệ phí thu
được vào ngân sách nhà nước.



Điều 5. Chứng từ thu lệ phí



Sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát
hành.



Điều 6. Xử lý vi phạm



Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số
106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày
04/02/2004 của Bộ Tài chính.



Điều 7. Hiệu lực thi hành



Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể
từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.



Điều 8. Tổ chức thực hiện



Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc
các Sở: Tài chính, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục thuế Thành phố Hà Nội;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Quận, Huyện, Thị xã; Các tổ chức và cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


 








 


Nơi nhận:

- Như Điều 8;

- TT Thành ủy, VP Thành ủy;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội HN;

- TT HĐND TP; Ban KTNS – HĐND TP;

- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;

- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;

- Chủ tịch UBND TP;

- Các Phó Chủ tịch UBND TP;

- Các sở, ban ngành của TP;

- Trung tâm Công báo; Cổng giao tiếp điện tử TP;

- CPVP, các Phòng CV;

- Lưu: VT.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN



KT. CHỦ TỊCH



PHÓ CHỦ TỊCH


 



(đã ký)



Hoàng Mạnh Hiển









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



QD8UB.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo "

  • TAG :