Về việc tăng cường quản lý đầu tư xây dựng, kinh doanh khu nhà ở, khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bình Dương

  • 28 tháng 7, 2010
  • 34 lượt xem
  • 0 bình luận

Về việc tăng cường quản lý đầu tư xây dựng, kinh doanh khu nhà ở, khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bình Dương





 
 

WIDTH="100%" CELLPADDING="0"CELLSPACING="0" class="RegionNoBorder">
DIR="LTR" >





















































UỶ BAN NHÂN DÂN













UỶ BAN NHÂN DÂN




TỈNH BÌNH DƯƠNG



_____________



Số:
05/2009/CT-UBND    




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



________________



   Thủ Dầu Một, ngày  23  
tháng  1   năm 2009




      




CHỈ THỊ




Về việc
tăng cường quản lý đầu tư xây dựng, kinh doanh khu nhà ở,




khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bình Dương





                              




 



Thời gian
gần đây, Chính phủ và các Bộ, Ngành Trung ương đã ban hành nhiều văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến việc đầu tư xây dựng, kinh doanh khu nhà ở, khu đô
thị mới, khu dân cư, khu tái định cư nhằm quản lý, hướng dẫn và tạo điều kiện
cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển đô thị
nói chung và kinh doanh bất động sản nói riêng. Các cụm từ sau được viết tắt :
khu nhà ở là KNỞ và khu đô thị mới là KĐTM.




Để tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng, kinh
doanh KNỞ, KĐTM trong thời gian tới, phù hợp với hệ thống các văn bản hiện hành;
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành có liên quan,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị
trấn và các chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh KNỞ, KĐTM  trên địa bàn tỉnh thực
hiện ngay các yêu cầu sau đây :



1. Chấp
hành nghiêm túc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, đất đai, nhà ở,
kinh doanh bất động sản
:          



- Luật Xây
dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;



- Luật Đất
đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;



- Luật Nhà
ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;



- Luật Kinh
doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006;



- Nghị định
số 08/2005/NĐ-CP ngày  24/1/2005 của Chính phủ về việc quy hoạch xây dựng;



- Nghị định
số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình; Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.



- Nghị định
số 02/2006/NĐ-CP ngày 5/1/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế Khu đô thị
mới;



- Nghị định
số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Nhà ở.



- Nghị định
số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và
hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản;



- Thông tư
số 07/2008/TT-BXD ngày 7/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê
duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;



- Thông tư
số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 về hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới
ban hành kèm theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 5/1/2006 của Chính phủ;



- Thông tư
số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của
Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành Luật Nhà ở;



- Thông tư
số 02/2007/TT-BXD ngày 14/2/2007 về việc hướng  dẫn thực hiện một số nội dung 
về : lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây
dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình qui định tại Nghị định
số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006
của Chính phủ;



- Và các
văn bản quản lý của Bộ, Ngành có liên quan.



2. Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã
:



a) Kiểm
tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh đã
ký chấp thuận quy hoạch, chủ trương đầu tư các dự án KNỞ, KĐTM đã quá 12 tháng
kể từ ngày ký nhưng chủ đầu tư vẫn chưa trình duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết
TL : 1/500-1/2000.



Kiểm tra,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp khắc phục đối với các dự án KNỞ, KĐTM đã
quá thời hạn 3 năm kể từ ngày phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết TL:
1/500-1/2000 nhưng chủ đầu tư chưa thực hiện xong hoặc thực hiện không đạt yêu
cầu quy hoạch chi tiết được duyệt.



b) Thoả
thuận địa điểm xây dựng các dự án đầu tư KNỞ, KĐTM trên địa bàn.



c) Tổ chức
thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch xây dựng theo phân cấp tại Thông tư
số 07/2008/TT-BXD ngày 7/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.



d) Tổ chức
thẩm tra, phê duyệt quy chế quản lý xây dựng KNỞ, KĐTM theo thẩm quyền gắn với
công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng không đúng quy chế quản lý xây
dựng.



e) Kiểm tra
việc phổ biến công khai và cắm mốc ngoài thực địa các quy hoạch xây dựng được
duyệt trên địa bàn.



f) Có trách
nhiệm hỗ trợ chủ đầu tư giải pháp giải phóng mặt bằng và tái định cư để triển
khai dự án theo quy định của pháp luật. Giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở theo tiến độ triển khai dự án của chủ đầu tư.



h) Tham gia
nghiệm thu, tiếp nhận bàn giao kết cấu hạ tầng từ chủ đầu tư KNỞ, KĐTM để quản
lý và sử dụng theo phân cấp.



i) Chịu
trách nhiệm lập kế hoạch và triển khai đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật ngoài
khu vực dự án KNỞ, KĐTM theo phân cấp.



3. Sở
Xây dựng
:



a) Tham mưu
tổng hợp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc phát triển và quản lý đầu tư xây
dựng KNỞ, KĐTM theo quy hoạch xây dựng khu đô thị- nông thôn.



b) Chủ trì
thẩm tra năng lực vốn và hồ sơ đề xuất của chủ đầu tư kinh doanh KĐTM, KNỞ theo
quy định pháp luật.



c) Thẩm
định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền và
hướng dẫn quy trình đầu tư KNỞ, KĐTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương.



d) Chủ trì
phối hợp với các sở, ngành thẩm định thiết kế cơ sở và dự án đầu tư trình Ủy ban
nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt dự án, cho phép đầu tư KNỞ, KĐTM.



e) Chủ trì
công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm  về chất lượng xây dựng các công trình,
hạng mục công trình trong dự án.



f) Có trách
nhiệm hướng dẫn thủ tục và chủ trì nghiệm thu, bàn giao kết cấu hạ tầng KNỞ,
KĐTM theo qui định hiện hành.



g) Hướng
dẫn các chủ đầu tư thực hiện các thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án KĐTM, KNỞ
theo quy định pháp luật.



4. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
:



a) Xây dựng
kế hoạch và triển khai đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật theo hướng đồng bộ,
hiện đại để kết nối với các KĐTM, KNỞ.



b) Chủ trì
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn chủ đầu tư đối với các dự án phải đấu
thầu hoặc có nhiều nhà đầu tư cùng xin tham gia đầu tư tại một địa điểm.



c) Chủ trì
thẩm định các công trình có vốn từ ngân sách Nhà nước xây dựng trong các khu
tổng hợp ( khu đô thị mới, nhà ở, văn hoá, hành chính, dịch vụ, thương mại )



d) Hướng
dẫn cho các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện các lĩnh vực ưu đãi hỗ trợ đầu tư
trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đặc biệt trên lĩnh vực đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội.



5. Sở
Tài nguyên và Môi trường
:



a) Phối hợp
thẩm tra sử dụng đất dự án đầu tư KNỞ, KĐTM  phù hợp với quy hoạch được duyệt.
Đối với dự án không có trong quy hoạch sử dụng, Sở Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư làm thủ tục đăng ký nhu cầu sử dụng đất và
trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy hoạch theo quy định pháp luật.



b) Chủ trì
phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã khảo sát trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành qui định cụ thể khu vực, quy mô đất đai các loại dự
án KNỞ, KĐTM không được “ phân lô bán nền” trên địa bàn từng huyện, thị xã.



c) Hướng
dẫn  chủ đầu tư dự án KNỞ, KĐTM lựa chọn hình thức đền bù triển khai thực hiện
dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.



e) Chủ trì,
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi chủ trương, thu hồi dự án KNỞ, KĐTM
nếu các chủ đầu tư vi phạm quy định pháp luật.



6. Trung
tâm phát triển qũy đất
:



a) Tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng tốt qũy đất quy hoạch dành cho mục đích
xây dựng nhà ở xã hội trong KNỞ, KĐTM theo dự án được duyệt.



b) Trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phương án giao đất cho các chủ đầu tư thứ cấp xây dựng nhà ở
xã hội và công trình phúc lợi công cộng trong các dự án KNỞ, KĐTM.



c) Thực
hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao.



7. Sở Tư
pháp
:



Chủ trì
phối hợp với các sở, ngành có liên quan để triển khai kế hoạch tập huấn, tuyên
truyền, phổ biến các quy định pháp luật về đầu tư xây dựng, kinh doanh KNỞ, KĐTM
đến các tổ chức và nhân dân để biết và thực hiện.



8. Các
sở, ngành khác
:



a) Thực
hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao.



b) Phối hợp
với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để hỗ trợ,
quản lý các chủ đầu tư triển khai dự án KNỞ, KĐTM đúng theo quy định của pháp
luật hiện hành.



9. Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
:



a) Tạo điều
kiện, đồng thời giám sát việc triển khai công tác đền bù giải toả, tái định cư
của các chủ đầu tư KNỞ, KĐTM  đúng pháp luật.



b) Tuyên
truyền, giải thích, vận động người dân trong vùng quy hoạch dự án chấp hành chủ
trương và thực hiện chính sách đền bù giải toả, tái định cư.



c) Xử lý
kịp thời, báo cáo cấp trên và phối hợp giải quyết các vụ việc vi phạm xảy ra
trên địa bàn.



10. Chủ
đầu tư
:



a) Tuân thủ
trình tự quản lý đầu tư xây dựng, kinh doanh KNỞ, KĐTM theo quy định từ các bước
: Xin thoả thuận chủ trương đầu tư, lập quy hoạch, trình duyệt quy hoạch, lập và
trình duyệt dự án đầu tư, thoả thuận phòng cháy chữa cháy, đánh giá tác động môi
trường khu quy hoạch, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công, triển khai thi
công, nghiệm thu, bảo hành, bàn giao công trình - hạng mục công trình cho chính
quyền địa phương quản lý sử dụng.



b) Nghiêm
cấm mọi hành vi tự tiện san lấp, phân lô đất nông nghiệp để kinh doanh dưới bất
kỳ hình thức nào.



c) Thường
xuyên báo cáo tiến độ đền bù, giải toả, tái định cư, đầu tư, xây dựng, kinh
doanh cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, sở, ngành có liên quan để theo dõi và
quản lý. Báo cáo này phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.



d) Hợp tác
đầu tư để kinh doanh, huy động vốn của khách hàng đúng theo quy định của pháp
luật hiện hành.



e) Có trách
nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương hạn chế tối đa các vụ việc khiếu kiện
của người dân chung quanh vấn đề đền bù, giải toả, tái định cư để đầu tư xây
dựng KNỞ, KĐTM.



f) Có trách
nhiệm đóng góp chi phí hợp lý để xây dựng phấn đấu nối từ hệ thống hạ tầng kỹ
thuật của dự án vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị khi có đề nghị
của cấp có thẩm quyền.



Chấn chỉnh,
tạo hành lang pháp lý để đảm bảo việc đầu tư, xây dựng, kinh doanh KNỞ, KĐTM
trên địa bàn tỉnh đi vào nề nếp, ổn định lâu dài có ý nghĩa quan trọng trong
việc thu hút đầu tư phát triển đô thị đưa Bình Dương đạt tiêu chí đô thị loại I
vào năm 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã; Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn,
các chủ đầu tư và nhân dân nghiêm túc thực hiện chỉ thị này.



Giám đốc Sở
Xây dựng có trách nhiệm theo dõi, nghiên cứu các phát sinh, vướng mắc chưa phù
hợp để đề xuất, định kỳ 6 tháng báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý.



Chỉ thị này
có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.









 




Nơi nhận :





Website VPCP;




-  Cục Kiểm tra văn bản
QPPL;





Bộ Xây dựng;  Bộ
KHĐT, Bộ TNMT




-  TT
Tỉnh ủy, TT HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;




-  UBMT Tổ quốc tỉnh;




-  CT, PCT UBND tỉnh;




-  Các Sở ban ngành,
Đoàn thể;




-  UBND các huyện, thị
xã;




-  Trung tâm Công báo;




- Báo Bình Dương- Đài PTTH Bình
Dương;




-  LĐVP
Kh, TH, HCTC
;




-
Lưu V
T.





TM.ỦY BAN NHÂN DÂN





KT.CHỦ TỊCH





PHÓ CHỦ TỊCH





(Đã ký)




Phạm Hoàng Hà









Hiện thuộc tính văn bản


















 
Tệp đính kèm



CT5UB.DOC









"Chuyên trang tư vấn thủ tục Thuế - chính sách thuế - biểu thuế Việt Nam: www.LuatThue.InFo " theo websie Chính Phủ - Liên hệ tư vấn Thuế - Báo cáo thuế : dichvu@bacvietluat.vn hoặc 01687696666.

  • TAG :